Sự Khác Biệt Giữa Chứng Chỉ TOEIC, APTIS và VSTEP: Đâu Là Chứng Chỉ Phù Hợp Với Bạn?

Trong quá trình học và sử dụng tiếng Anh tại Việt Nam, rất nhiều người rơi vào tình trạng bối rối khi lựa chọn chứng chỉ tiếng Anh phù hợp. TOEIC, APTIS hay VSTEP đều là những chứng chỉ quan trọng, nhưng mỗi loại lại phục vụ những mục đích hoàn toàn khác nhau. Việc chọn sai chứng chỉ không chỉ khiến bạn tốn thời gian, chi phí mà còn không đáp ứng được yêu cầu của nhà trường, cơ quan hoặc doanh nghiệp.

Vậy TOEIC, APTIS và VSTEP khác nhau ở điểm nào? Nên học chứng chỉ nào để tối ưu công sức và giá trị sử dụng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ 3 loại chứng chỉ này nhé!

1. Giới thiệu tổng quan về các chứng chỉ TOEIC, APTIS và VSTEP

Trong bối cảnh năm 2026, việc lựa chọn chứng chỉ tiếng Anh không còn đơn giản là “có chứng chỉ là được”. Ngày càng nhiều trường đại học như Đại học Bách Khoa, Đại học Kinh tế Quốc dân,… không chấp nhận quy đổi ngang giữa các chứng chỉ, mà đưa ra yêu cầu rất cụ thể: trường này chấp nhận TOEIC nhưng không nhận APTIS, trường khác chỉ công nhận VSTEP hoặc yêu cầu trình độ tương đương bậc B2.

Điều này khiến không ít sinh viên rơi vào tình trạng thi xong mới biết… không dùng được, tốn thời gian, chi phí và thậm chí ảnh hưởng đến tiến độ tốt nghiệp. Vì vậy, trước khi đầu tư học và thi bất kỳ chứng chỉ nào, người học bắt buộc phải hiểu rõ TOEIC, APTIS và VSTEP khác nhau ở đâu và đâu mới là lựa chọn phù hợp với nhu cầu cá nhân.

Chứng chỉ TOEIC là gì?

TOEIC (Test of English for International Communication) là bài thi đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh trong môi trường làm việc và giao tiếp quốc tế. Bài thi do ETS (Educational Testing Service – Hoa Kỳ) thiết kế và hiện nay đang là chứng chỉ tiếng Anh được sử dụng rộng rãi nhất tại Việt Nam, đặc biệt trong khối Cao đẳng – Đại học và doanh nghiệp.

TOEIC tập trung vào các tình huống quen thuộc trong công việc như email, cuộc họp, dịch vụ khách hàng, du lịch, thương mại, hành chính văn phòng… Nhờ đó, chứng chỉ này rất phù hợp với sinh viên và người đi làm.

TOEIC

Chứng chỉ TOEIC

Xem thêm: TOEIC là gì? So sánh với 2 chứng chỉ lELTS và TOEFL

Các trường Đại Học quy đổi chứng chỉ TOEIC (Cập nhật đến tháng1/2026)

STT TÊN TRƯỜNG ĐIỂM CHUẨN ĐẦU RA
1 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân  730 TOEIC LR và 290 TOEIC SW
2 Trường Đại học Bách khoa  500 TOEIC LR
3 Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp  450 TOEIC LR
4 Trường Đại học Dược Hà Nội  550 TOEIC LR và 240 TOEIC SW
5 Trường Đại học Công đoàn  550 TOEIC LR
6 Trường Đại học Thăng Long  450 TOEIC LR
7 Học viện Ngân hàng  550 TOEIC LR 240 TOEIC SW
8 Học viện Báo chí và Tuyên truyền  785 TOEIC LR và 320 TOEIC SW
9 Trường Đại học Lao Động Xã hội 450+ TOEIC LR
10 Trường Đại học Luật Hà Nội – Ngôn ngữ Anh: 850 TOEIC 4 kỹ năng

– Ngành Luật, chương trình CLC: 600 TOEIC 4 kỹ năng

– Luật, ngành Luật kinh tế: 450 TOEIC

11 Trường Đại học Thủy Lợi 400+ TOEIC LR
12 Trường Đại học Văn hóa Hà Nội 400+ TOEIC LR
13 Học viện Ngân hàng – 450 TOEIC LR (hệ chính quy)

– 600 TOEIC LR (hệ chất lượng cao)

14 Học viện Ngoại giao – 600+ TOEIC 4 kỹ năng

– Ngành Ngôn ngữ Anh: 700 TOEIC 4 kỹ năng

15 Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 450 TOEIC LR
16 Trường Đại học Điện Lực 450 TOEIC LR
17 Trường Đại học Đại Nam 450 TOEIC LR
18 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN – Hệ chính quy: 550 TOEIC LR, 240 TOEIC SW

– Hệ CLC: 785 TOEIC LR, 310 TOEIC SW

19 Trường Đại học Mỏ địa chất 450 TOEIC LR
20 Trường Đại học Ngoại Thương 650 TOEIC LR
21 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 350 TOEIC LR
22 Trường Đại học Xây Dựng 450 TOEIC LR
23 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông – Hệ chính quy: 450 TOEIC

– Hệ CLC: 600 TOEIC

24 Học viện Kỹ thuật Mật Mã (KMA) 450 TOEIC LR
25 Học viện Tài chính 450 TOEIC LR
26 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Hệ chính quy: 450 TOEIC LR

– Hệ chất lượng cao: 600 TOEIC LR

27 Đại học Hàng Hải Việt Nam 450 TOEIC LR
28 Đại học Luật, Đại học Huế 600 TOEIC LR
29 Đại học Kinh tế Đà Nẵng – Các ngành đại trà: 450 – 500 TOEIC LR

– Các ngành chất lượng cao: 700 TOEIC LR

30 Đại học Sư phạm Đà Nẵng TOEIC 450+ LR
31 Đại học Bách Khoa Đà Nẵng – Các ngành đại trà: 450+

– Các ngành chất lượng cao: tùy mỗi ngành

32 Đại học Tôn Đức Thắng 500 TOEIC LR
33 Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh 600 TOEIC LR
34 Đại học CNTT – Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh 450 TOEIC LR
35 Đại học KHXH&NV – ĐHQG TP Hồ Chí Minh 450 TOEIC LR
36 Đại học Kinh tế Luật – TP Hồ Chí Minh 500 TOEIC LR
37 Đại học Kinh tế – TP Hồ Chí Minh – Ngành Ngoại thương, Du lịch, Kinh doanh quốc tế: TOEIC 550

– Các ngành, chuyên ngành khác: TOEIC 450

38 Đại học Luật TP Hồ Chí Minh – Chương trình đại trà

+ Ngành Luật – Khoa Luật Thương mại:  TOEIC 550

+ Ngành Luật – Khoa Luật Dân sự và Khoa Luật Quốc tế :  TOEIC 520

+ Ngành Luật – Khoa Luật Hình sự: TOEIC 500

+ Ngành Luật – Khoa Luật Hành chính – Nhà nước: TOEIC 450

+ Ngành Luật Thương mại quốc tế    TOEIC 550

– Chương trình chất lượng cao như ngành Luật (**), ngành Quản trị Luật, ngành Quản trị kinh doanh: TOEIC 650

39 Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh 500 TOEIC LR
40 Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP Hồ Chí Minh Bậc Đại Học: TOEIC 450

– Khoa Du lịch – khách sạn, Quan hệ quốc tế, Kinh tế – tài chính: TOEIC 550

– Khoa Ngoại ngữ: TOEIC 650

41 Đại học Ngoại Thương – TOEIC 650

– Quy đổi theo khung năng lực 6 bậc

42 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hồ Chí Minh TOEIC 550
43 Đại học Tài chính – Marketing TP Hồ Chí Minh TOEIC 450

Chứng chỉ APTIS là gì?

Chứng chỉ Aptis là một chứng chỉ tiếng Anh được cung cấp bởi Tập đoàn giáo dục Pearson. Aptis là một bài kiểm tra đa dạng nhằm đánh giá và đo lường khả năng sử dụng tiếng Anh của một cá nhân ở nhiều kỹ năng khác nhau, bao gồm nghe, nói, đọc và viết và kèm theo một bài kiểm tra ngữ pháp & từ vựng.

Bài kiểm tra lấy chứng chỉ Aptis được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp, trường học và cá nhân muốn xác định và chứng minh trình độ tiếng Anh của mình. Đây là một chứng chỉ linh hoạt, với nhiều tùy chọn khác nhau để lựa chọn bài kiểm tra phù hợp với mục đích sử dụng và trình độ của người thi.

Bài kiểm tra lấy chứng chỉ Aptis đánh giá từ trình độ tiếng Anh cơ bản đến trình độ cao cấp từ A1, A2, B1, B2 đến C1 và C2 theo Khung chuẩn Ngoại ngữ Châu Âu (CEFR). Đồng thời, chứng chỉ này cũng cung cấp kết quả chi tiết về khả năng ngôn ngữ của người thi trong các lĩnh vực khác nhau. Bằng việc đánh giá kỹ năng ngôn ngữ tổng thể, Aptis có thể giúp đánh giá trình độ tiếng Anh của một cá nhân để từ đó có thể cải thiện khả năng tiếng Anh của mình.

Chứng chỉ APTIS

APTIS thường được lựa chọn để xét chuẩn đầu ra ngoại ngữ tại một số trường đại học, hoặc phục vụ các nhu cầu đánh giá nội bộ. Nội dung bài thi thiên về các tình huống giao tiếp quen thuộc, mức độ học thuật không quá cao.

Ở Việt Nam, chứng chỉ Aptis được cấp bởi British Council. British Council có mặt tại Hà Nội và TP.HCM, và hai thành phố này đều có trung tâm British Council tổ chức kỳ thi và cấp chứng chỉ Aptis.

Các trường Đại học quy đổi chứng chỉ APTIS

STT

TÊN TRƯỜNG

1 Đại học Bách Khoa Hà Nội
2 Đại học Quốc gia Hà Nội
3 Đại học Công nghiệp Hà Nội
4 Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
5 Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh
6 Đại học Văn Lang

Chứng chỉ VSTEP là gì?

VSTEP (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency) là kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.

Chứng chỉ VSTEP

Mục đích chính của chứng chỉ này chính là một công cụ dùng để đánh giá trình độ tiếng Anh cho người sau trung học từ bậc 3 đến bậc 5. Phạm vi sử dụng của VSTEP là trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam và mục tiêu hướng tới được cộng đồng quốc tế công nhận. Chứng chỉ tiếng Anh VSTEP sẽ được áp dụng với các cơ sở đào tạo ngoại ngữ, chương trình học ngoại ngữ và đối tượng học ngoại ngữ trên toàn bộ hệ thống giáo dục quốc gia. 

Các trường Đại học có sử dụng chứng chỉ VSTEP:

STT

Tên trường

VSTEP

1 Đại học Công nghệ – ĐHQGHN VSTEP B1, B2
2 Đại học Kinh tế Quốc dân VSTEP B1, B2
3 Đại học Bách Khoa Hà Nội VSTEP B2
4 Học viện Ngoại giao VSTEP B1
5 Học viện Ngân hàng VSTEP B1
6 Đại học Mở Hà Nội VSTEP B1
7 Đại học Hàng Hải Việt Nam VSTEP B1(CEFR)
8 Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội VSTEP B1-B2
9 Đại học Công nghiệp Hà Nội VSTEP B1-B2
10 Đại học Lao động Xã hội VSTEP B1-B2
11 Đại học Luật Hà Nội VSTEP B1
12 Đại học Thăng Long VSTEP B1
13 Đại học Thương mại VSTEP B1-B2
14 Đại học Thủy lợi VSTEP B1
15 Đại học Văn hóa Hà Nội VSTEP B1
16 Học viện An ninh Nhân dân VSTEP B1
17 Đại học Công nghệ giao thông VSTEP B1-B2
18 Đại học Điện lực VSTEP B1
19 Đại học Dược Hà Nội VSTEP B1
20 Đại học Hải Phòng VSTEP B1-B2
21 Đại học Mỏ địa chất VSTEP B1
22 Đại học Ngoại thương VSTEP B1-B2
23 Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội VSTEP B1-B2
24 Học viện Quản lý Giáo dục VSTEP B1
25 Đại học Kinh tế – ĐH Thái Nguyên VSTEP B1
26 Đại học Quốc tế Hồng Bàng VSTEP B1
27 Trường Đại học Mở Hà Nội VSTEP B1-B2
28 Học viện Nông nghiệp Việt Nam VSTEP B1
29 Học viện Tài chính VSTEP B1
30 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông VSTEP B1-B2
31 Học viện Phụ nữ Việt Nam VSTEP B1
32 Học viện Chính sách và Phát triển VSTEP B1-B2
33 Học viện Tòa án VSTEP B1
34 Học viện báo chí tuyên truyền VSTEP B1
35 Đại học Xây dựng VSTEP B1
36 Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế VSTEP B1, B2
37 Đại học Bách khoa Đà Nẵng VSTEP B1, B2
38 Đại học Sư phạm Đà Nẵng VSTEP B2
39 Đại học Kinh tế Đà Nẵng VSTEP B1 (CEFR)
40 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng VSTEP B1, B2
41 Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng VSTEP B1, B2
42 Trường Đại học Duy Tân VSTEP B1, B2
43 ĐH Bách Khoa TP HCM VSTEP B1, B2
44 Đại Học Công nghệ Thông Tin – Đại học Quốc Gia TPHCM VSTEP B1, B2
45 UEH (Đại học Kinh Tế TP. HCM) VSTEP B2
46 Đại học Tôn Đức Thắng VSTEP B2
47 Học Viện Hàng Không Việt Nam VSTEP B1, B2
48 Đại học Tài chính – Marketing (UFM) VSTEP B1, B2
49 Đại học Nguyễn Tất Thành (NTT) VSTEP B1, B2
50 Cao đẳng Kinh Tế Đối Ngoại VSTEP B1
51 Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc Gia TPHCM VSTEP B1
52 Đại học KHXH&NV – ĐHQG TPHCM VSTEP B1, B2
53 Đại học Kinh tế Luật – TP HCM VSTEP B1
54 Đại học Cần Thơ VSTEP B1
55 Đại học Ngoại Ngữ – Tin Học TP. HCM (HUFLIT) VSTEP B1

Xem thêm: Top 5 trung tâm luyện thi VSTEP uy tín tốt nhất hiện nay

Xem thêm: Top 4 trung tâm luyện thi TOEIC tốt nhất Hà Nội 2026

2. So sánh TOEIC, APTIS và VSTEP: Điểm khác biệt quyết định bạn nên học chứng chỉ nào?

Trong số các chứng chỉ tiếng Anh phổ biến hiện nay tại Việt Nam, TOEIC, APTIS và VSTEP là những lựa chọn được nhiều sinh viên và người đi làm quan tâm. Tuy cùng đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh, nhưng mỗi chứng chỉ lại được thiết kế theo mục tiêu khác nhau, hướng đến những nhóm đối tượng và nhu cầu sử dụng riêng biệt. 

Sự khác biệt không chỉ nằm ở cấu trúc đề thi mà còn ở cách chấm điểm, phạm vi công nhận và định hướng nội dung kiểm tra. Vì vậy, trước khi quyết định nên học chứng chỉ nào, người học cần hiểu rõ đặc điểm của từng loại để lựa chọn phù hợp với mục tiêu cá nhân thay vì chọn theo số đông hoặc cảm tính.

2.1. Cấu trúc bài thi

TOEIC hiện nay phổ biến nhất với bài thi 2 kỹ năng Listening & Reading, gồm 200 câu trắc nghiệm trong 120 phút. Ngoài ra, thí sinh có thể đăng ký thi thêm Speaking & Writing nếu cần đánh giá toàn diện 4 kỹ năng.

Bố cục bài thi TOEIC

Xem  thêm: Cấu trúc TOEIC 2 kỹ năng

 

Trong khi đó với APTIS,  phần thi bắt buộc là Từ vựng và ngữ pháp kèm theo ít nhất 01 bài thi kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, cho phép thí sinh lựa chọn thi từ 1 đến 4 kỹ năng, giúp linh hoạt về thời gian và chi phí. Cấu trúc bài thi gọn, nội dung được tinh giản.

Cấu trúc đề thi Aptis

Kỹ năng

Phần thi

Yêu cầu

Hình thức bài thi

Ngữ pháp và Từ vựng

(25 câu hỏi)

Part 1: Ngữ pháp (Grammar) Hoàn thành câu Chọn câu trả lời đúng trong 3 lựa chọn
Part 2: Từ vựng (Vocabulary)
  • Ghép từ với định nghĩa tương ứng.
  • Ghép từ vựng với định nghĩa.
  • Hoàn thành câu bằng cách chọn từ chính xác nhất trong danh sách các từ đã cho.
  • Tìm cặp từ hoặc cụm từ (những từ thường được sử dụng cùng nhau).
Các bộ 5 từ mục tiêu với 10 lựa chọn.
Đọc hiểu (Reading)

(35 phút)

Part 1: Đọc hiểu câu. Chọn từ để hoàn thành câu. Trắc nghiệm lựa chọn một đáp án đúng.
Part 2: liên kết câu trong đoạn văn. Sắp xếp các câu theo thứ tự đúng. 2 bài tập: Mỗi bài tập gồm 6 câu đã bị đảo lộn thứ tự.
Part 3: Nối quan điểm. Nối quan điểm của nhân vật với mệnh đề. 7 mệnh đề được ghép với 4 ý kiến của mọi người.
Part 4: Đọc hiểu văn bản dài. Ghép tiêu đề phù hợp với từng đoạn văn trong bài văn dài. 7 đoạn văn và 8 tiêu đề.
Nghe hiểu (Listening)

(40 phút)

Part 1: Nhận biết thông tin. Nghe một đoạn độc thoại hoặc đối thoại ngắn để nhận diện thông tin cụ thể. Trắc nghiệm chọn đáp án đúng trong 3 lựa chọn.
Part 2: Liên kết thông tin Nghe đoạn độc thoại của người nói và nối với thông tin thích hợp. 6 mẩu thông tin, 4 đoạn độc thoại.
Part 3 + 4: Suy luận Nghe các đoạn độc thoại và đối thoại để nhận diện thái độ, ý kiến hoặc mục đích của người nói. Chọn đáp án đúng trong 3 lựa chọn.
Viết (Writing)

(50 phút)

Part 1: Viết ở cấp độ từ. Trả lời tin nhắn bằng các từ riêng lẻ. 1–5 từ cho mỗi

câu hỏi.

Part 2: Viết văn bản ngắn. Viết thông tin cá nhân. 20 – 30 từ.
Part 3: Ba câu trả lời bằng văn bản cho các câu hỏi. Trả lời các câu hỏi viết trên một trang web dạng mạng xã hội. Khoảng 30-40 từ cho mỗi câu hỏi.
Part 4: 4 bài viết trang trọng và thông thường. Viết một đoạn email không trang trọng tới một người bạn và một đoạn email trang trọng tới một người mà bạn không hề quen biết. Khoảng 40 – 50 từ cho đoạn email không trang trọng.

Khoảng 120 – 150 từ cho đoạn email trang trọng.

Nói (Speaking)

(12 phút)

Part 1: Thông tin cá nhân. Trả lời 3 câu hỏi về thông tin cá nhân. 30 giây cho mỗi câu trả lời.
Part 2: Mô tả, bày tỏ quan điểm, nêu lí do và đưa ra lời giải thích. Mô tả một bức tranh và trả lời 2 câu hỏi bổ sung với độ khó tăng dần. 45 giây cho mỗi câu trả lời.
Part 3: Mô tả, so sánh, nêu lí do và giải thích. Mô tả 2 bức tranh đối lập và trả lời 2 câu hỏi thêm với độ khó tăng dần. 45 giây cho mỗi câu trả lời.
Part 4: Thảo luận về kinh nghiệm cá nhân và quan điểm của bạn về chủ đề trừu tượng. Trả lời 3 câu hỏi cho một chủ đề trừu tượng. 1 một phút để chuẩn bị

2 phút để trả lời.

Xem thêm: Cấu trúc bài thi APTIS TẠI ĐÂY

 

Kỳ thi VSTEP có 3 cấp độ chính: từ bậc 3-5 (tương đương trình độ B1, B2 và C1 theo chuẩn CEFR). Cấu trúc của đề thi VSTEP gồm 4 phần: Nghe, Nói, Đọc và Viết. Thí sinh sẽ được kiểm tra toàn diện các kỹ năng và khả năng ứng dụng tiếng Anh vào các tình huống giao tiếp thực tế.

Bố cục bài thi VSTEP

Xem thêm: Cấu trúc đề thi VSTEP TẠI ĐÂY

2.2. Cách tính điểm

  • TOEIC sử dụng thang điểm 10 – 990, trong đó Listening và Reading mỗi kỹ năng tối đa 495 điểm. Nếu thi thêm Speaking & Writing, mỗi kỹ năng có thang điểm tối đa 200, tổng là 400 điểm cho 2 kỹ năng này.
  • APTIS có cách tính điểm linh hoạt hơn. Mỗi kỹ năng được chấm trên thang 0 – 50 điểm. Tổng điểm sẽ phụ thuộc vào số kỹ năng bạn đăng ký thi (tối đa 200 điểm). Ngoài điểm số, APTIS còn quy đổi kết quả sang các mức CEFR như A2, B1, B2…
  • VSTEP không chấm điểm theo thang số lớn mà xếp loại theo bậc năng lực (B1, B2, C1), phù hợp với yêu cầu hành chính và học thuật.

Bảng tham chiếu 3 loại chứng chỉ TOEIC, APTIS và VSTEP (chỉ mang tính chất tham khảo)

Khung tham chiếu châu Âu Tương đương điểm TOEIC Chứng chỉ APTIS Trình độ VSTEP tương đương
TOEIC Nghe – đọc (thang điểm 990) TOEIC Nói – viết (thang điểm 400)
C2 910 355 APTIS C2 Bậc 6
C1 850 320 APTIS C1 Bậc 5
B2 550 230 APTIS B2 Bậc 4
B1 450 210 APTIS B1 Bậc 3
A2 381 170 APTIS A2 Bậc 2
A1 246 90 APTIS A1 Bậc 1

2.3. Lệ phí thi

Lệ phí thi TOEIC 2 kỹ năng Nghe và đọc sẽ từ 1.200.000 VND – 1.500.000 VND/ thí sinh, với bài thi TOEIC Nói và viết là 2.125.000 VND/ thí sinh, còn với bài thi TOEIC 4 kỹ năng là 3.325.000 VND – 3.635.000 VND/ thí sinh

Bài thi APTIS cho bài thi APTIS General và APTIS Advanced là 2.000.000 VND/ bài thi/ thí sinh.

Lệ phí thi VSTEP là 1.800.000 VND

2.4. Độ khó đề thi

Bài thi TOEIC được dùng để đánh giá khả năng làm việc trong môi trường quốc tế. Các chủ đề trong bài thi thường liên quan tới các chủ đề về kinh tế, kinh doanh và giao tiếp thường ngày trong cuộc sống.

Còn với bài thi APTIS với độ khó không cao và tinh giản kiến thức khá nhiều nên chủ yếu về các chủ đề quen thuộc trong giao tiếp hằng ngày. Kiến thức cũng đã được tinh giản hơn so với TOEIC do đó thí sinh có thể dễ dàng thi đạt chứng chỉ hơn. 

VSTEP khó hơn TOEIC. Bên cạnh đó, VSTEP chưa được công nhận quốc tế, chứng chỉ này chủ yếu có giá trị trong nước và không được sử dụng phổ biến cho các mục đích du học hoặc xin việc quốc tế.

3. Nên học loại chứng chỉ nào: TOEIC, VSTEP hay APTIS?

Sau khi so sánh, có thể thấy rằng không có chứng chỉ nào “tốt nhất cho tất cả mọi người”, mà chỉ có chứng chỉ phù hợp nhất với mục tiêu của bạn.

Năm 2026 đánh dấu một bước ngoặt lớn khi tiếng Anh chính thức được định hướng trở thành ngôn ngữ thứ hai tại Việt Nam theo đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Yêu cầu thực tế hiện nay là khả năng Nghe – Nói – Đọc – Viết toàn diện.

Xem thêm: Đề án “Đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học”: Chìa khóa hội nhập từ ghế nhà trường

Chính vì vậy, nhiều trường top đầu như Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Ngân hàng đang dần ưu tiên các chứng chỉ quốc tế có tính ứng dụng cao, đặc biệt là TOEIC. Nếu bạn là sinh viên đại học trong nước, cần xét chuẩn đầu ra, miễn học phần tiếng Anh hoặc chuẩn bị hồ sơ xin việc, TOEIC là chứng chỉ có giá trị sử dụng cao và linh hoạt nhất hiện nay. Đặc biệt, TOEIC 4 kỹ năng ngày càng được doanh nghiệp đánh giá cao vì phản ánh năng lực sử dụng tiếng Anh thực tế.

Chuẩn đầu ra TOEIC Đại học Kinh tế Quốc dân

Trong khi đó, nếu mục tiêu của bạn là thi công chức, giảng dạy hoặc học lên cao học, nghiên cứu sinh, VSTEP sẽ là lựa chọn đúng hướng và sát yêu cầu nhất.

Còn với những bạn chỉ cần hoàn thành chuẩn đầu ra nhanh, tiết kiệm thời gian và chi phí, APTIS có thể là phương án phù hợp – miễn là trường hoặc đơn vị của bạn chấp nhận chứng chỉ này. 

4. Đặc quyền từ “Bộ 20 đề TOEIC – 4000 Video chữa Online” của Zenlish

Sau khi đã xây dựng nền tảng từ vựng và ngữ pháp vững chắc, luyện đề TOEIC chính là bước then chốt giúp bạn tăng tốc điểm số. Tuy nhiên, làm nhiều đề chưa chắc đã tiến bộ nếu bạn không thực sự hiểu mình sai ở đâu và vì sao lại sai. Thấu hiểu điều đó, Zenlish đã thiết kế “Bộ 20 đề – 4000 Video chữa Online” như một giải pháp luyện đề toàn diện, giúp người học không chỉ làm bài mà còn nắm trọn bản chất của từng câu hỏi.

Khác với những tài liệu chỉ cung cấp đáp án và lời giải dạng chữ, mỗi câu hỏi trong bộ đề đều đi kèm video chữa chi tiết từ giáo viên. Điểm tạo nên khác biệt lớn nhất nằm ở 4000 video bài giảng, tương ứng với từng câu hỏi trong bộ đề. Trong mỗi video, giáo viên sẽ trực tiếp:

  • Phân tích cấu trúc câu, loại từ và các dạng bẫy thường gặp trong đề thi.
  • Giải thích cặn kẽ vì sao đáp án đúng là đúng, đồng thời chỉ ra lý do các phương án còn lại sai. Đây là điều mà lời giải text khó có thể truyền tải đầy đủ.

Một ưu điểm nổi bật khác là khả năng cá nhân hóa trải nghiệm học tập. Thay vì phải theo nhịp của lớp học đông người, hệ thống cho phép bạn học theo đúng nhu cầu của mình: “Sai câu nào – Chữa câu đó.” Bạn không cần mất thời gian nghe lại những phần đã nắm vững, đồng thời có thể xem đi xem lại các nội dung còn yếu cho đến khi thực sự hiểu.

 

Bộ đề cũng được xây dựng dựa trên format TOEIC mới nhất, với giao diện và độ khó tương đương tới 99% so với kỳ thi thật tại IIG. Việc luyện tập trong môi trường sát thực tế giúp bạn làm quen với áp lực phòng thi, ổn định tâm lý trước khi bước vào kỳ thi chính thức.

Không chỉ hiệu quả, bộ đề còn mang lại sự linh hoạt tối đa. Bạn có thể học mọi lúc, mọi nơi, chỉ cần một thiết bị có kết nối Internet. Không còn phụ thuộc vào lịch học cố định hay tốn thời gian di chuyển, đây là lựa chọn đặc biệt phù hợp với những người bận rộn, lịch học dày hoặc không thuận tiện đến trung tâm.

Chỉ với 95K, bạn đã có thể sở hữu gói chữa 1 bộ đề TOEIC online kèm video hướng dẫn từ giáo viên. 

Mua ngay TẠI ĐÂY

 

Ngoài ra, nếu bạn muốn biết trình độ TOEIC của mình đang ở đâu, hãy test TOEIC online TẠI ĐÂY

Nếu bạn đang muốn chinh phục tiếng Anh ngay trước hè thì đừng ngại ngần chọn Zenlish là nơi đồng hành nhé!

Nhanh tay đăng ký ngay để nhận được những ưu đãi hấp dẫn nhất nha.

Zalo
Messenger
Instagram
Form liên hệ

x