Mùa tuyển sinh 2026 đã chính thức khép lại giai đoạn quan trọng nhất: hơn 200 trường đại học trên cả nước đồng loạt công bố điểm chuẩn từ ngày 9–13/8. Bức tranh điểm chuẩn năm nay có nhiều biến động đáng chú ý như: khối công nghệ, sư phạm, y dược tăng mạnh trong khi một số ngành xã hội, báo chí lại hạ nhiệt. Nhưng trúng tuyển mới chỉ là bước khởi đầu. Ngay khi vừa đặt chân vào giảng đường, tân sinh viên sẽ phải đối mặt với một “cửa ải” âm thầm nhưng quyết định trực tiếp đến ngày tốt nghiệp: chuẩn đầu ra tiếng Anh (TOEIC/IELTS).
Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ điểm chuẩn đại học 2026 mới nhất, so sánh với 3 năm gần đây, đồng thời hệ thống hoá chuẩn đầu ra tiếng Anh của các trường Bắc – Trung – Nam và yêu cầu tiếng Anh từ chính các doanh nghiệp tuyển dụng, giúp tân sinh viên có một lộ trình chuẩn bị rõ ràng ngay từ năm nhất.

Nội dung
- 1. Điểm chuẩn đại học 2026: Mặt bằng chung và chi tiết từng trường
- 2. Điểm chuẩn các ngành hot và dự đoán xu hướng tăng giảm điểm
- 3. So sánh điểm chuẩn 2026 với 3 năm gần nhất (2023–2025)
- 4. Những trường yêu cầu chuẩn đầu ra TOEIC: Bắc – Trung – Nam
- 5. Ngành nào yêu cầu tiếng Anh cao? Doanh nghiệp lớn đòi hỏi gì?
- Kết luận: Điểm chuẩn chỉ là bước đầu – tiếng Anh mới là hành trang dài hạn!
1. Điểm chuẩn đại học 2026: Mặt bằng chung và chi tiết từng trường
Theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo phải công bố điểm chuẩn và danh sách trúng tuyển đợt 1 trước 17h ngày 13/8/2026, thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến chậm nhất 17h ngày 21/8/2026. Ngay từ ngày 9/8, hàng loạt trường đã đồng loạt công bố kết quả sau khi hoàn tất các vòng lọc ảo toàn quốc.
Nhìn tổng thể, điểm chuẩn đại học 2026 trải rộng từ khoảng 15 điểm (các trường tốp dưới, xét theo thang 30) cho tới mức tuyệt đối 30/30 ở một số chương trình đặc thù. Điểm đáng chú ý nhất là Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TP.HCM lần đầu tiên trong lịch sử tuyển sinh của trường lấy điểm tuyệt đối 30/30 ở ngành Trí tuệ nhân tạo; Đại học Bách khoa Hà Nội cũng áp sát ngưỡng này với 29,54/30 điểm ở ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (chương trình tiên tiến).
Ở khối quân đội, Học viện Quân y dẫn đầu toàn quốc với mức 29,76 điểm áp dụng cho thí sinh nữ khu vực miền Nam; theo sau là Đại học Ngoại thương với ngành Kinh tế đối ngoại (chương trình tiên tiến) đạt 29,7 điểm.
Bảng dưới đây tổng hợp điểm chuẩn (thang 30, đã quy đổi) của một số trường đại học tiêu biểu ở cả ba miền, tính đến ngày công bố chính thức:
1.1. KHU VỰC MIỀN BẮC
| STT | Trường | Điểm chuẩn 2026 | Phương thức / Thang điểm | Nguồn |
| 1 | ĐH Giao thông Vận tải | 17,74 – 26,50 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn UTC / VnExpress |
| 2 | ĐH Luật Hà Nội | 20,00 – 25,95 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn Chính phủ |
| 3 | ĐH Lao động – Xã hội | 16,50 – 24,78 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn ULSA / dữ liệu điểm chuẩn |
| 4 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 22,76 – 27,23 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 5 | ĐH Thủ đô Hà Nội | 17,75 – 27,25 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn điểm chuẩn 2026 |
| 6 | ĐH Văn hóa Hà Nội | 20,25 – 27,09 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 7 | ĐH Kinh tế Quốc dân | 23,48 – 28,84 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 8 | ĐH Bách khoa Hà Nội | 20,60 – 29,54 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 9 | ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp | 20,00 – 24,50 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 10 | ĐH Dược Hà Nội | 21,35 – 23,50 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 11 | ĐH Mở Hà Nội | 17,34 – 24,26 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 12 | ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội | 15,00 – 21,50 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn điểm chuẩn 2026 |
| 13 | ĐH Xây dựng Hà Nội | 16,00 – 28,00 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 14 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | 20,21 – 26,91 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 15 | ĐH Công nghệ Giao thông Vận tải | 18,00 – 25,00 | THPT 2026 / Thang 30 | Bảng điểm chuẩn UTT 2026 |
| 16 | ĐH Phenikaa | 18,00 – 27,00 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 17 | ĐH Thăng Long | 16,00 – 23,31 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 18 | Học viện Chính sách và Phát triển | 19,00 – 23,93 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn điểm chuẩn APD 2026 |
| 19 | ĐH Đại Nam | 15,00 – 22,00 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn chính thức Đại Nam |
| 20 | Học viện Kỹ thuật Mật mã | 23,96 – 25,80 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn điểm chuẩn KMA 2026 |
| 21 | Học viện Ngân hàng | 20,20 – 26,61 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 22 | ĐH Thủy lợi | 19,00 – 24,64 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 23 | ĐH Công đoàn | 15,09 – 22,78 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 24 | ĐH Công nghiệp Hà Nội | 17,00 – 27,39 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 25 | ĐH Tài chính – Ngân hàng Hà Nội | 17,00 – 21,50 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 26 | ĐH Thương mại | 21,50 – 26,50 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 27 | ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | 15,00 – 25,00 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 28 | ĐH Sư phạm Hà Nội | 19,00 – 29,00 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 29 | Cao đẳng FPT Polytechnic | Không áp dụng điểm chuẩn ĐH | Tuyển sinh CĐ | Tuyển sinh hệ cao đẳng |
| 30 | ĐH FPT | 18,00 – 21,00 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 31 | ĐH Công nghệ Đông Á | 15,00 – 23,00 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn dữ liệu điểm chuẩn EAUT |
| 32 | Học viện Tài chính | 21,00 – 28,07 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 33 | ĐH Mỏ – Địa chất | 15,50 – 24,75 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 34 | Học viện Hành chính và Quản trị công | 15,50 – 24,10 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 35 | ĐH Y tế Công cộng | 18,80 – 22,90 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 36 | ĐH Điện lực | 16,00 – 24,60 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 37 | ĐH Thành Đô | 16,00 – 20,00 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 38 | ĐH Kiến trúc Hà Nội | 17,00 – 23,47 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn điểm chuẩn 2026 |
| 39 | ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN | 22,00 – 26,35 | Quy đổi / Thang 30 | Nguồn chính thức ĐHQGHN |
| 40 | ĐH KHXH&NV – ĐHQGHN | 19,00 – 25,50 | Quy đổi / Thang 30 | Nguồn chính thức ĐHQGHN |
| 41 | ĐH Công nghệ – ĐHQGHN | 22,00 – 27,78 | Quy đổi / Thang 30 | Nguồn chính thức ĐHQGHN |
| 42 | ĐH Kinh tế – ĐHQGHN | 24,20 – 25,17 | Quy đổi / Thang 30 | Nguồn chính thức ĐHQGHN |
| 43 | ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN | 21,05 – 28,12 | Quy đổi / Thang 30 | Nguồn chính thức ĐHQGHN |
| 44 | ĐH Giáo dục – ĐHQGHN | 19,50 – 27,55 | Quy đổi / Thang 30 | Nguồn chính thức ĐHQGHN |
| 45 | ĐH Việt Nhật – ĐHQGHN | 20,00 – 21,25 | Quy đổi / Thang 30 | Nguồn chính thức ĐHQGHN |
| 46 | ĐH Y Dược – ĐHQGHN | 22,51 – 27,43 | Quy đổi / Thang 30 | Nguồn chính thức ĐHQGHN |
| 47 | ĐH Luật – ĐHQGHN | 24,50 – 24,83 | Quy đổi / Thang 30 | Nguồn chính thức ĐH Luật – ĐHQGHN |
| 48 | Trường Quốc tế – ĐHQGHN | 19,00 – 21,25 | Quy đổi / Thang 30 | Nguồn chính thức ĐHQGHN |
| 49 | Trường Quản trị và Kinh doanh – ĐHQGHN | 19,00 – 20,75 | Quy đổi / Thang 30 | Nguồn chính thức ĐHQGHN |
| 50 | Trường Khoa học liên ngành & Nghệ thuật – ĐHQGHN | 20,01 – 24,50 | Quy đổi / Thang 30 | Nguồn chính thức ĐHQGHN |
| 51 | ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung ương | 19,00 – 24,70 | THPT + năng khiếu / Thang 30 | Nguồn VTC News |
| 52 | ĐH Phương Đông | 15,00 – 20,00 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 53 | Cao đẳng Du lịch Hà Nội | Không áp dụng điểm chuẩn ĐH | Tuyển sinh CĐ | Tuyển sinh hệ cao đẳng |
| 54 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | 17,35 – 26,10 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 55 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 16,00 – 24,41 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn Báo Chính phủ |
| 56 | ĐH Mỹ thuật Công nghiệp | 22,20 – 24,05 | THPT + năng khiếu / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 57 | ĐH Hà Nội | 22,00 – 34,45/40 | THPT 2026 / Thang 40 | Nguồn VnExpress |
| 58 | Cao đẳng Y Hà Nội | Không áp dụng điểm chuẩn ĐH | Tuyển sinh CĐ | Tuyển sinh hệ cao đẳng |
| 59 | Học viện Ngoại giao | 23,75 – 27,75 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 60 | Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam | 17,00 – 22,00 | THPT 2026 / Thang 30 | Nguồn VnExpress |
| 61 | Cao đẳng Sư phạm Trung ương | Không áp dụng điểm chuẩn ĐH | Tuyển sinh CĐ | Tuyển sinh hệ cao đẳng |
1.2. KHU VỰC MIỀN TRUNG
| STT | Trường | Điểm chuẩn 2026 | Phương thức / Thang điểm | Nguồn |
| 1 | ĐH Bách khoa – ĐH Đà Nẵng | 18,35 – 27,10 | THPT / 30; TSA 13,03 – 18,97/30 | VnExpress 2026 |
| 2 | ĐH Kinh tế – ĐH Đà Nẵng | 19,00 – 26,00 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 3 | ĐH Sư phạm Kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng | 18,17 – 23,91 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 4 | ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng | 17,30 – 26,93 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 5 | Trường Y Dược – ĐH Đà Nẵng | 18,75 – 24,44 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 6 | ĐH Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng | 17,34 – 26,15 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 7 | ĐH CNTT & Truyền thông Việt – Hàn – ĐH Đà Nẵng | 20,00 – 24,00 | THPT / 30; V-ACT 586 – 722 | VnExpress 2026 |
| 8 | Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt – Anh – ĐH Đà Nẵng | 15,10 – 16,00 | THPT / 30; học bạ; V-ACT 513 – 563 | VnExpress 2026 |
| 9 | Phân hiệu Kon Tum – ĐH Đà Nẵng | 15,00 – 25,06 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 10 | ĐH Kiến trúc Đà Nẵng | 16,50 – 18,00 | THPT / 30; học bạ | VnExpress 2026 |
| 11 | ĐH Luật – ĐH Huế | 21,75 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 12 | ĐH Ngoại ngữ – ĐH Huế | 18,00 – 28,26 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 13 | ĐH Nông Lâm – ĐH Huế | 18,00 – 21,75 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 14 | ĐH Nghệ thuật – ĐH Huế | 19,12 – 23,02 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 15 | ĐH Sư phạm – ĐH Huế | 21,00 – 25,86 | THPT / 30; xét kết hợp | Báo Chính phủ 2026 |
| 16 | ĐH Khoa học – ĐH Huế | 18,19 – 24,36 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 17 | ĐH Y Dược – ĐH Huế | 18,00 – 26,00 | Xét kết hợp / 30 | VnExpress 2026 |
| 18 | Trường Du lịch – ĐH Huế | 18,00 – 23,46 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 19 | Khoa Giáo dục thể chất – ĐH Huế | 25,68 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 20 | Khoa Kỹ thuật & Công nghệ – ĐH Huế | 18,56 – 24,81 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 21 | Khoa Quốc tế – ĐH Huế | 19,12 – 24,81 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 22 | Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị | 18,00 – 22,12 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 23 | ĐH Kinh tế – ĐH Huế | 16,00 – 20,50 | THPT / 30; ĐGNL ĐHQG-HCM | Nguồn ĐH Kinh tế Huế |
| 24 | ĐH Nha Trang | 19,98 – 27,66/40 | THPT / 40; V-ACT; HSA | VnExpress 2026 |
| 25 | ĐH Đà Lạt | 16,50 – 24,80 | THPT / 30; học bạ; V-ACT; HSA | VnExpress 2026 |
| 26 | ĐH Quy Nhơn | 15,00 – 25,50 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 27 | ĐH Khánh Hòa | 15,00 – 24,73 | THPT / 30; học bạ; V-ACT | VnExpress 2026 |
| 28 | ĐH Vinh | 16,00 – 26,50 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 29 | ĐH Quảng Bình | 15,00 – 24,20 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 30 | ĐH Y Dược Buôn Ma Thuột | 18,00 – 22,00 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 31 | ĐH Phạm Văn Đồng | 15,00 – 22,30 | THPT / 30; học bạ; ĐGNL ĐHQG-HCM | Tuyensinh247 2026 |
| 32 | ĐH Phú Yên | 15,00 – 24,49 | THPT / 30; học bạ; ĐGNL ĐHQG-HCM | Tuyensinh247 2026 |
| 33 | ĐH Tây Nguyên | 23,00 – 25,50* | THPT / 30; học bạ; ĐGNL ĐHQG-HCM | Điểm chuẩn 2026 |
1.3. KHU VỰC MIỀN NAM
| STT | Trường | Điểm chuẩn 2026 | Phương thức / Thang điểm | Nguồn |
| 1 | ĐH Kinh tế TP.HCM (UEH) | 60,00 – 97,00/100 | Xét tuyển tổng hợp / 100 | VnExpress 2026 |
| 2 | ĐH Bách khoa – ĐHQG TP.HCM | 55,76 – 85,80/100 | Xét tuyển tổng hợp / 100 | VnExpress 2026 |
| 3 | ĐH Kinh tế – Luật – ĐHQG TP.HCM | 65,01 – 90,01/100 | Xét tuyển tổng hợp / 100 | VnExpress 2026 |
| 4 | ĐH CNTT – ĐHQG TP.HCM | 22,80 – 30,00/30 | Quy đổi; gốc 76–100/100 | VnExpress 2026 |
| 5 | ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM | 21,50 – 29,32 | Quy đổi / 30 | VnExpress 2026 |
| 6 | ĐH Quốc tế – ĐHQG TP.HCM | 50,00 – 73,00/100 | Xét tuyển tổng hợp / 100 | VnExpress 2026 |
| 7 | ĐH Khoa học Xã hội & Nhân văn – ĐHQG TP.HCM | 70,00 – 88,80/100 | Xét tuyển tổng hợp / 100 | VnExpress 2026 |
| 8 | ĐH Sức khỏe – ĐHQG TP.HCM | 67,00 – 82,60/100 | Xét tuyển tổng hợp / 100 | VnExpress 2026 |
| 9 | ĐH Tôn Đức Thắng | 50,00 – 70,09/100 | Xét tuyển tổng hợp / 100; ĐGNL | VnExpress 2026 |
| 10 | ĐH Giao thông Vận tải TP.HCM | 600 – 1080/1200 | Xét tuyển tổng hợp / 1200 | VnExpress 2026 |
| 11 | ĐH Kiến trúc TP.HCM | 16,00 – 24,52 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 12 | ĐH Công Thương TP.HCM | 16,00 – 23,00 | THPT / 30; học bạ; V-ACT; ĐGNL Sư phạm TP.HCM | VnExpress 2026 |
| 13 | ĐH Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM | 18,00 – 26,83 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 14 | ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM | 15,00 – 20,00 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 15 | ĐH Công nghệ TP.HCM (HUTECH) | 15,00 – 22,00 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 16 | ĐH Thủ Dầu Một | 15,00 – 25,89 | THPT / 30; học bạ; V-ACT; ĐGNL Sư phạm HN | VnExpress 2026 |
| 17 | ĐH Ngân hàng TP.HCM | 16,00 – 24,53 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 18 | ĐH Mở TP.HCM | 15,75 – 25,50 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 19 | ĐH Công nghiệp TP.HCM | 17,00 – 26,00 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 20 | ĐH Nông Lâm TP.HCM | 19,00 – 24,85 | THPT / 30; học bạ; V-ACT | VnExpress 2026 |
| 21 | ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch | 19,00 – 25,80 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 22 | ĐH Y Dược TP.HCM | 17,25 – 27,95 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 23 | ĐH Sư phạm TP.HCM | 18,00 – 29,83 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 24 | ĐH Sài Gòn | 17,01 – 28,89 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 25 | ĐH Luật TP.HCM | 16,00 – 21,25 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 26 | ĐH Văn hóa TP.HCM | 20,30 – 24,40 | THPT / 30; học bạ | VnExpress 2026 |
| 27 | ĐH Mỹ thuật TP.HCM | 16,50 – 23,00 | THPT + năng khiếu / 30 | VnExpress 2026 |
| 28 | ĐH Quốc tế Sài Gòn | 15,00 – 20,00 | THPT / 30; học bạ; V-ACT | VnExpress 2026 |
| 29 | ĐH Hoa Sen | 15,00 – 20,00 | THPT / 30; học bạ; V-ACT; HSA | VnExpress 2026 |
| 30 | ĐH Gia Định | 15,00 – 22,00 | THPT / 30; học bạ; V-ACT | VnExpress 2026 |
| 31 | ĐH Nguyễn Tất Thành | 15,00 – 22,00 | THPT / 30; học bạ; V-ACT; HSA | VnExpress 2026 |
| 32 | ĐH Hùng Vương TP.HCM | 15,00 – 20,00 | THPT / 30; học bạ; V-ACT | VnExpress 2026 |
| 33 | ĐH Lạc Hồng | 15,00 – 20,00 | THPT / 30; học bạ; V-ACT; V-SAT | VnExpress 2026 |
| 34 | ĐH Quốc tế Hồng Bàng | 15,00 – 22,00 | THPT / 30; học bạ; V-ACT | VnExpress 2026 |
| 35 | ĐH Việt – Đức | 18,00 – 26,01 | THPT / 30; học bạ | VnExpress 2026 |
| 36 | ĐH Đồng Nai | 20,30 – 26,04 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 37 | ĐH Công nghệ Đồng Nai | 15 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 38 | ĐH Quốc tế Miền Đông | 18,00 – 21,00 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 39 | ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Bình Dương | 15,00 – 20,00 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 40 | ĐH Cần Thơ | 15,00 – 28,12 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 41 | ĐH Y Dược Cần Thơ | 19,60 – 25,30 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 42 | ĐH Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ | 15,11 – 23,05 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 43 | ĐH Nam Cần Thơ | 15,00 – 22,00 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 44 | ĐH Đồng Tháp | 15,00 – 25,65 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 45 | ĐH Bạc Liêu | 15,00 – 24,66 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 46 | ĐH Cửu Long | 15,00 – 22,00 | THPT / 30; học bạ; V-SAT | VnExpress 2026 |
| 47 | ĐH Kiên Giang | 15,00 – 28,55 | THPT / 30; ĐGNL /1200; V-SAT | VnExpress 2026 |
| 48 | ĐH Tân Tạo | 15,00 – 22,00 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 49 | ĐH Thái Bình Dương | 15,00 – 20,00 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
| 50 | ĐH Dầu khí Việt Nam | 22,5 | THPT / 30 | VnExpress 2026 |
Thí sinh cần lưu ý rằng điểm chuẩn giữa các trường không hoàn toàn tương đương do mỗi trường áp dụng công thức quy đổi riêng giữa các phương thức xét tuyển (điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ, đánh giá năng lực, chứng chỉ quốc tế…) về một thang điểm chung. Danh sách chi tiết điểm chuẩn của toàn bộ hơn 200 trường có thể tra cứu tại các nguồn cập nhật liên tục như VietNamNet, VnExpress và Dân trí.
2. Điểm chuẩn các ngành hot và dự đoán xu hướng tăng giảm điểm

Khác với những mùa tuyển sinh trước thường tăng hoặc giảm theo xu hướng chung, điểm chuẩn 2026 phân hoá rõ rệt theo từng nhóm ngành. Theo nhận định của các chuyên gia tuyển sinh, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 có độ phân hoá tốt hơn, số thí sinh đạt điểm giỏi giảm so với năm 2025, khiến điểm chuẩn nhiều ngành “hot” truyền thống có thể giảm nhẹ, trong khi khối sức khoẻ lại đi ngược xu hướng.
Trên thực tế công bố, nhóm ngành công nghệ – kỹ thuật (Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Tự động hoá, Vi mạch bán dẫn) và sư phạm (Sư phạm Toán, Sư phạm tiếng Anh) tiếp tục dẫn đầu, trong khi một số chuyên ngành báo chí lại giảm khá mạnh so với 2025. Riêng nhóm kinh tế có sự phân hoá trái chiều: ngành Kiểm toán tại Đại học Kinh tế Quốc dân vươn lên dẫn đầu với 28,84 điểm (tăng 0,46 điểm so với 2025), trong khi nhiều ngành kinh tế khác lại giảm nhẹ.
Bảng tổng hợp một số ngành “hot” tiêu biểu và xu hướng biến động so với 2025:
| Nhóm ngành | Ví dụ ngành/trường | Điểm chuẩn 2026 | Xu hướng so với 2025 |
| Công nghệ – AI | Trí tuệ nhân tạo, ĐH CNTT – ĐHQG TP.HCM | 30/30 (quy đổi) | Tăng, lần đầu đạt điểm tuyệt đối |
| Công nghệ – Dữ liệu | Khoa học dữ liệu & AI, ĐH Bách khoa Hà Nội | 29,54/30 | Tăng 0,15 điểm |
| Kinh tế – Kiểm toán | Kiểm toán, ĐH Kinh tế Quốc dân | 28,84/30 | Tăng 0,46 điểm |
| Sư phạm | Sư phạm Toán, ĐH Sư phạm TP.HCM | Chạm trần 30/30 | Duy trì mức rất cao |
| Kinh tế – Logistics | Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng (nhiều trường) | 23 – 28,5 (dự báo) | Dự báo cao hơn mặt bằng chung 0,25–0,5 điểm |
| Báo chí – Truyền thông | Một số chuyên ngành báo chí | Giảm | Giảm khá mạnh so với 2025 |
| Y Dược | Y khoa, Răng Hàm Mặt (nhiều trường) | Tăng ở nhiều trường | Đi ngược xu hướng giảm chung |
Bảng: Tổng hợp xu hướng điểm chuẩn theo nhóm ngành 2026, dựa trên số liệu và nhận định từ VOV và Báo Gia Lai.
Dự đoán xu hướng những năm tới: Các chuyên gia nhận định nhóm ngành liên quan đến công nghệ ứng dụng trong kinh tế (Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ tài chính, Thống kê kinh tế) có khả năng tiếp tục tăng điểm chuẩn trong các năm tới nhờ nhu cầu nhân lực chuyển đổi số ngày càng lớn. Ngược lại, khi điểm chuẩn ở nhiều ngành “hot” truyền thống đã tiệm cận ngưỡng gần tuyệt đối, dư địa tăng thêm gần như không còn, nên mức cạnh tranh vẫn cao nhưng biến động điểm số sẽ chậm lại.
Một điểm đáng lưu ý khác: Số hồ sơ xét tuyển có chứng chỉ ngoại ngữ vào Đại học Kinh tế Quốc dân đã tăng từ khoảng 2.000 hồ sơ năm 2019 lên tới 23.000 hồ sơ năm 2026. Thí sinh sở hữu TOEIC 4 kỹ năng từ 785 Listening & Reading, 160 Speaking và 150 Writing có thể sử dụng chứng chỉ để xét tuyển kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc các bài thi đánh giá năng lực/tư duy. Đặc biệt, mức TOEIC 785/160/150 được NEU quy đổi tương đương 8,0 điểm môn Tiếng Anh, và điểm quy đổi có thể tăng lên 10 điểm với mức từ 965/190/190. Điều này cho thấy TOEIC 4 kỹ năng không chỉ phục vụ chuẩn đầu ra sau khi vào đại học mà đã có thể tạo lợi thế ngay từ khâu xét tuyển đầu vào tại một trong những trường đại học kinh tế hàng đầu cả nước.
3. So sánh điểm chuẩn 2026 với 3 năm gần nhất (2023–2025)
Nếu so với giai đoạn 2023–2025, điểm chuẩn đại học 2026 được đánh giá là ít biến động đột biến hơn nhưng phân hoá sâu theo từng nhóm ngành thay vì tăng/giảm đồng loạt. Theo nhận định của các trường, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 khá tương đồng với năm 2024, vì vậy điểm chuẩn nhiều khả năng tiệm cận mức của năm 2024 hơn là mức “đỉnh” của năm 2025..
Bảng so sánh xu hướng điểm chuẩn theo khối ngành qua các năm gần nhất:
| Khối ngành | 2023 | 2024 | 2025 | 2026 | Nhận định |
| Công nghệ – AI – Khoa học dữ liệu | 28,8 | 28,22 | 29,39 | 29,54 | Sau khi giảm nhẹ năm 2024, nhóm AI – dữ liệu tăng trở lại và đạt mức cao nhất trong 4 năm. Năm 2026, Khoa học dữ liệu & Trí tuệ nhân tạo tại Bách khoa Hà Nội đạt 29,54/30, cho thấy nhóm ngành công nghệ chiến lược vẫn duy trì sức hút rất lớn. |
| Kinh tế – Quản trị – Thương mại | 27,65 | 28,02 | 28,83 | 28,84 | Điểm chuẩn tăng liên tục trong 4 năm. Riêng Thương mại điện tử tại NEU tăng từ 27,65 lên 28,84, cho thấy các ngành kinh tế gắn với công nghệ và kinh doanh số tiếp tục nằm trong nhóm cạnh tranh cao. |
| Y – Dược | 27,73 | 28,27 | 28,13 | 28,5 | Mặt bằng điểm Y khoa duy trì ở vùng rất cao. Sau khi giảm nhẹ năm 2025, điểm chuẩn Y khoa tại ĐH Y Hà Nội tăng lên 28,50 năm 2026. |
| Sư phạm | 28,42 | 29,3 | 29,06 | 29 | Điểm chuẩn nhóm sư phạm duy trì ở mức rất cao từ 2024. Năm 2026, HNUE có 12 ngành trên 28 điểm, trong đó Sư phạm Toán dạy bằng tiếng Anh đạt 29,00. |
| Báo chí – Truyền thông | 28,5 | 29,03 | 28,2 | 22 | Đây là nhóm có biến động mạnh nhất. Điểm Báo chí tại USSH tăng lên 29,03 năm 2024 nhưng giảm còn 28,20 năm 2025 và 22,00 năm 2026. Nguyên nhân quan trọng là năm 2026 ngành Báo chí không còn xét C00, nên không thể xem mức giảm này đơn thuần là nhu cầu ngành giảm. |
| Nhóm xét tổ hợp C00 | 28,78 | 29,1 | 29 | 25,5 | C00 đạt đỉnh trong giai đoạn 2024–2025 nhưng giảm đáng kể năm 2026. Tại USSH, mức cao nhất theo C00 giảm từ 29,00 năm 2025 xuống 25,50 năm 2026; một nguyên nhân là nhiều ngành trước đây có điểm rất cao đã bỏ C00. |
Bảng: So sánh xu hướng điểm chuẩn theo khối ngành giai đoạn 2023–2026, tổng hợp từ VOV và Thanh tra.
Một điểm dữ liệu định lượng đáng chú ý: tại Đại học Bách khoa Hà Nội, ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (chương trình tiên tiến) đạt 29,54 điểm năm 2026, tăng 0,15 điểm so với 29,39 điểm của năm 2025 trong khi đó, tại Đại học Kinh tế Quốc dân, ngành Kiểm toán tăng từ 28,38 điểm (2025) lên 28,84 điểm (2026). Ngược lại, tại Đại học Luật TP.HCM, mức điểm chuẩn cao nhất năm 2026 giảm tới 4,4 điểm so với 2025 — minh chứng rõ nét cho mức độ phân hoá giữa các ngành trong cùng một mùa tuyển sinh.
Bài học rút ra dành cho tân sinh viên: Điểm chuẩn biến động theo từng ngành, từng năm phụ thuộc rất nhiều vào phổ điểm thi, số lượng nguyện vọng và chỉ tiêu tuyển sinh, đây là những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của thí sinh. Ngược lại, năng lực tiếng Anh là yếu tố hoàn toàn có thể chủ động xây dựng ngay từ sớm, không phụ thuộc vào “may rủi” của phổ điểm hàng năm và đây cũng chính là yếu tố quyết định điều kiện tốt nghiệp cũng như cơ hội việc làm sau này.
4. Những trường yêu cầu chuẩn đầu ra TOEIC: Bắc – Trung – Nam

Đây chính là phần quan trọng nhất mà rất nhiều tân sinh viên bỏ qua khi vừa trúng tuyển. Chuẩn đầu ra tiếng Anh là mức điểm TOEIC (hoặc IELTS, VSTEP) tối thiểu mà sinh viên phải đạt được để đủ điều kiện xét tốt nghiệp, bất kể đã hoàn thành toàn bộ tín chỉ chuyên ngành hay chưa. Theo IIG Việt Nam – đơn vị được ETS uỷ quyền tổ chức thi TOEIC tại Việt Nam, hiện có hơn 130 trường đại học, cao đẳng trên cả nước sử dụng TOEIC làm chuẩn đầu ra và gần 500 tập đoàn, doanh nghiệp lớn dùng chứng chỉ này làm tiêu chuẩn tuyển dụng.
Mức điểm chuẩn đầu ra phổ biến hiện nay dao động:
- 450–500 TOEIC cho nhiều trường khối kinh tế – xã hội đại trà;
- 550–600 TOEIC cho các trường tốp đầu và nhóm ngành kinh tế – quản trị;
- 650 TOEIC trở lên cho các chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến hoặc ngành Ngôn ngữ Anh.
Đáng chú ý, ngày càng nhiều trường yêu cầu thêm TOEIC 4 kỹ năng (Listening – Reading – Speaking – Writing) thay vì chỉ 2 kỹ năng như trước, điển hình là Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dân (chương trình chất lượng cao), Đại học Tôn Đức Thắng….
Dưới đây là bảng tổng hợp chuẩn đầu ra tiếng Anh theo ba khu vực Bắc – Trung – Nam (quy đổi tương đương giữa IELTS, TOEIC và VSTEP):
4.1. Khu vực Miền Bắc
| STT | TÊN TRƯỜNG | YÊU CẦU ĐẦU RA TOEIC | GHI CHÚ |
| 1 | ĐH Bách khoa Hà Nội (HUST) | TOEIC 500 | Chuẩn tiếng Anh đầu ra 500; sinh viên phải đạt 500 mới được giao đề tài đồ án/khóa luận. |
| 2 | ĐH Kinh tế Quốc dân (NEU) | 600 L&R + 270 S&W | Chương trình chính quy chuẩn. CLC/POHE/chương trình học bằng tiếng Anh: 730 L&R + 290 S&W. Chứng chỉ đạt chuẩn có thể dùng để chuyển đổi tín chỉ học phần tiếng Anh và xét đạt CĐR. |
| 3 | ĐH Luật Hà Nội (HLU) | Bậc 3: L&R 550–780 + S120–150/W120–140;
Bậc 4: L&R 785–940 + S160–170/W150–170; Bậc 5: L&R 945–990 + S180–200/W180–200 |
Mức CĐR phụ thuộc ngành/chương trình. Ngôn ngữ Anh: Bậc 5; Luật/CLC/Luật TMQT có thể Bậc 4; các ngành pháp luật khác Bậc 3. |
| 4 | ĐH Thương mại (TMU) | 450+ TOEIC | |
| 5 | Học viện Tài chính (AOF) | 450+ TOEIC | |
| 6 | ĐH Công nghiệp Hà Nội (HaUI) | TOEIC tương đương Bậc 3: 450 | |
| 7 | Học viện Ngân hàng (BA) | Bậc 3/6 với chương trình đại trà;
Bậc 4/6 với ATC/CLC |
Học viện xác nhận TOEIC được dùng để khai báo/quy đổi CĐR. Không nên mặc định toàn trường là TOEIC 450/600, vì chuẩn được xác định theo Bậc 3/Bậc 4. |
| 8 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) | TOEIC 450 | |
| 9 | ĐH Mỏ – Địa chất (HUMG) | TOEIC 450 | Chuẩn thông thường tương đương Bậc 3; một số chương trình có yêu cầu cao hơn. |
| 10 | ĐH Kinh tế – ĐHQGHN (UEB) | Bậc 3: L275 + R275 + S120 + W120;
Bậc 4: L400 + R385 + S160 + W150. |
Theo chuẩn ĐHQGHN: Bậc 3 hoặc Bậc 4 tùy CTĐT |
| 11 | ĐH Công nghệ – ĐHQGHN (UET) | Bậc 3: L275/R275/S120/W120;
Bậc 4: L400/R385/S160/W150 |
Mức áp dụng tùy yêu cầu của từng CTĐT.
Đây là TOEIC 4 kỹ năng. |
| 12 | ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN (HUS) | Theo chuẩn ĐHQGHN | |
| 13 | ĐH KHXH&NV – ĐHQGHN (USSH) | Theo chuẩn ĐHQGHN | |
| 14 | ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN (ULIS) | Theo chuẩn ĐHQGHN | |
| 15 | ĐH Thăng Long | TOEIC tương đương 450 | Sổ tay sinh viên quy định chuẩn đầu ra tiếng Anh không chuyên: TOEIC 450; trường cũng có thủ tục quy đổi các học phần tiếng Anh và TOEIC CĐR. |
| 16 | Học viện Kỹ thuật Mật mã | TOEIC tương đương 450 | |
| 17 | Học viện Tòa án | TOEIC tương đương 450 | |
| 18 | Học viện Hành chính Quốc gia | TOEIC tương đương 450 | |
| 19 | ĐH Giao thông Vận tải (UTC) | TOEIC tương đương 450 | |
| 20 | ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội (HUBT) | TOEIC tương đương 450 | |
| 21 | ĐH Xây dựng Hà Nội (HUCE) | TOEIC tương đương 450 | |
| 22 | Học viện Kỹ thuật Quân sự | TOEIC tương đương 450 | |
| 23 | ĐH Công đoàn | TOEIC tương đương 450 | |
| 24 | ĐH Văn hóa Hà Nội | TOEIC tương đương 450 | |
| 25 | ĐH Tài nguyên & Môi trường Hà Nội | TOEIC tương đương 450 | |
| 26 | Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam | TOEIC tương đương 450 | |
| 27 | ĐH Lao động – Xã hội (ULSA) | TOEIC tương đương 450 | |
| 28 | ĐH Đại Nam | TOEIC tương đương 450 | |
| 29 | ĐH Điện lực (EPU) | TOEIC tương đương 450 |
4.2. Khu vực Miền Trung
| STT | TÊN TRƯỜNG | YÊU CẦU ĐẦU RA TOEIC | GHI CHÚ |
| 1 | ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng (UED) | TOEIC 450 hoặc tương đương | Theo chuẩn CĐR của CTĐT |
| 2 | ĐH Duy Tân | TOEIC khoảng 400–470 tùy CTĐT | Mức CĐR phụ thuộc ngành/chương trình. |
| 3 | ĐH Bách khoa – ĐH Đà Nẵng (DUT) | TOEIC 450 | Nhiều CTĐT quy định TOEIC 450 hoặc tương đương; một số chương trình đặc thù/CLC có mức cao hơn. |
| 4 | ĐH Sư phạm Kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng (UTE) | TOEIC 450 hoặc tương đương | Có bảng quy đổi TOEIC 4 kỹ năng sang các bậc năng lực; Theo chuẩn CĐR của CTĐT |
| 5 | ĐH Kinh tế – ĐH Đà Nẵng (DUE) | TOEIC 450 hoặc tương đương | |
| 6 | ĐH Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng | TOEIC 450 hoặc tương đương |
4.3. Khu vực Miền Nam
| STT | TÊN TRƯỜNG | YÊU CẦU ĐẦU RA TOEIC | GHI CHÚ |
| 1 | ĐH Tôn Đức Thắng (TDTU) | Cử nhân: L&R ≥550 + S≥120 + W≥120;
Kỹ sư/KTS/Dược sĩ: L&R ≥600 + S≥160 + W≥150 |
Một số chương trình có chuẩn cao hơn, ví dụ QHQT: 650 + 160 + 170. |
| 2 | ĐH Sài Gòn (SGU) | TOEIC 450 hoặc tương đương | Áp dụng cho các ngành không chuyên tiếng Anh theo quy định được công bố; tương đương Bậc 3/6. |
| 3 | ĐH Kinh tế TP.HCM (UEH) | Chương trình Chuẩn: 550;
Tiếng Anh bán phần: 650; Tiếng Anh toàn phần: 700 |
TOEIC 2 hoặc 4 kỹ năng đều được chấp nhận. Chứng chỉ có thể dùng để miễn học phần Tiếng Anh tổng quát và xét CĐR. |
| 4 | Học viện Hàng không Việt Nam (VAA) | Quản trị kinh doanh: TOEIC 500;
Công nghệ KT điện tử viễn thông: TOEIC 500 với khóa từ 2018; Quản lý hoạt động bay: từ khóa 2018 dùng IELTS 5.5 hoặc tương đương |
|
| 5 | ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM (HUFLIT) | TOEIC 450 hoặc tương đương | |
| 6 | ĐH Công nghiệp TP.HCM (IUH) | TOEIC 450 hoặc tương đương | |
| 7 | ĐH Tài chính – Marketing (UFM) | TOEIC 450 hoặc tương đương | |
| 8 | ĐH Bách khoa – ĐHQG TP.HCM (HCMUT) | TOEIC 600 hoặc tương đương | |
| 9 | ĐH Ngân hàng TP.HCM (HUB) | TOEIC 550 hoặc tương đương | |
| 10 | ĐH Kinh tế – Luật – ĐHQG TP.HCM (UEL) | CTĐT Chuẩn: L&R 500 + S&W 221;
CLC/CNTN: L&R 550 + S&W 240; CLC bằng tiếng Anh: L&R 670 + S&W 270 |
|
| 11 | ĐH Nguyễn Tất Thành (NTTU) | TOEIC 350–450 tùy trình độ đào tạo/ngành | |
| 12 | CĐ Kinh tế Đối ngoại | TOEIC 450 hoặc tương đương | |
| 13 | ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM (HCMUS) | TOEIC 4 kỹ năng: L&R ≥450 + S&W ≥181 | Chuẩn trình độ ngoại ngữ tối thiểu Bậc 3/6 đối với chương trình đại trà. Nếu dùng TOEIC L&R 450 thì phải có S&W 181 hoặc đánh giá bổ sung theo quy định. |
| 14 | ĐH Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM (UIT) | CTĐTr: L&R 450 + S&W 185; CTTN/CTCLC: L&R 555 + S&W 205; CTTT: L&R 675 + S&W 205 | |
| 15 | ĐH KHXH&NV – ĐHQG TP.HCM (USSH) | TOEIC 4 kỹ năng: L&R ≥450 + S&W ≥181 | Chuẩn tối thiểu Bậc 3/6 theo quy định ĐHQG-HCM đối với chương trình đại trà; cần xem CTĐT nếu là chương trình đặc thù. |
Sinh viên cần đạt chuẩn đầu ra khi nào?
Theo quy định chung, chứng chỉ TOEIC/IELTS đạt chuẩn thường được yêu cầu tại các mốc: hoàn tất hồ sơ ra trường, xét tốt nghiệp, hoặc đăng ký bảo vệ khoá luận/đồ án tốt nghiệp. Thời điểm lý tưởng để bắt đầu ôn luyện không phải năm cuối, vì khi đó sinh viên phải xử lý cùng lúc thực tập, khoá luận và tìm việc mà là năm 2 hoặc đầu năm 3 đại học, khi lịch học đã ổn định và còn đủ thời gian xây dựng nền tảng bài bản.
Nếu bạn chưa rõ trình độ hiện tại của mình đang ở đâu, có thể làm bài test TOEIC online miễn phí tại Zenlish để xác định lộ trình phù hợp, hoặc tham khảo thủ tục và địa điểm đăng ký thi TOEIC 2026 mới nhất từ IIG Việt Nam.
5. Ngành nào yêu cầu tiếng Anh cao? Doanh nghiệp lớn đòi hỏi gì?

Nếu chuẩn đầu ra ở trường đại học là điều kiện “cần” để tốt nghiệp, thì yêu cầu tiếng Anh từ nhà tuyển dụng chính là điều kiện “đủ” để cạnh tranh trên thị trường lao động. Từ năm 2025, rất nhiều doanh nghiệp lớn, tập đoàn đa quốc gia và công ty FDI tại Việt Nam đã chính thức đưa chứng chỉ tiếng Anh vào tiêu chí tuyển dụng bắt buộc (hard requirement) thay vì chỉ là “ưu tiên” như trước.
5.1. Nhóm ngành bắt buộc trang bị tiếng Anh trước khi ra trường
- Ngành Logistics – Xuất nhập khẩu: Đây là ngành có mức độ hội nhập quốc tế rất cao, thường xuyên tiếp xúc chứng từ xuất nhập khẩu, vận đơn, hợp đồng thương mại bằng tiếng Anh. Nhiều doanh nghiệp Logistics trong nước yêu cầu TOEIC từ 600–750 điểm với vị trí fresher, trong khi các tập đoàn đa quốc gia như DHL, Maersk, Kuehne + Nagel thường ưu tiên ứng viên bắt buộc phải có chứng chỉ ngoại ngữ. .
- Ngành Công nghệ thông tin (IT): Tiếng Anh gần như là phương tiện bắt buộc vì phải làm việc với tài liệu kỹ thuật, phần mềm và cộng đồng lập trình quốc tế bằng tiếng Anh. Vị trí BrSE (kỹ sư cầu nối) làm việc với đối tác Nhật vẫn yêu cầu TOEIC 750+ để đọc tài liệu và họp toàn cầu, bên cạnh tiếng Nhật..
- Ngành Ngân hàng – Tài chính: Nhu cầu thanh toán quốc tế ngày càng tăng khiến nhiều ngân hàng lớn yêu cầu mức đầu vào tiếng Anh cao, có nơi từ 650 TOEIC trở lên.
- Ngành Kinh tế đối ngoại – Kinh doanh quốc tế: Sinh viên hướng đến làm việc tại doanh nghiệp FDI, tập đoàn đa quốc gia cần IELTS tối thiểu 6.5–7.0 để cạnh tranh học bổng và vị trí quản lý..
- Ngành Hàng không – Dịch vụ mặt đất: Tiếng Anh là kỹ năng không thể thiếu; tiếp viên hàng không thường được yêu cầu TOEIC từ 400 điểm trở lên, các vị trí hành chính, phục vụ mặt đất yêu cầu cao hơn, từ 500–700 điểm.
5.2. Yêu cầu TOEIC cụ thể tại một số doanh nghiệp, tập đoàn lớn
| Doanh nghiệp / Tập đoàn | Lĩnh vực | Yêu cầu TOEIC tối thiểu |
| Vietcombank | Ngân hàng | Từ 650 điểm (nhiều vị trí) |
| Techcombank | Ngân hàng | 400–500 điểm (một số vị trí 600+) |
| Agribank | Ngân hàng | Từ 450 điểm |
| ACB, Sacombank | Ngân hàng | Từ 500 điểm |
| Viettel | Viễn thông | Trên 600 điểm (vị trí truyền thông, PR) |
| VNPT VinaPhone | Viễn thông | Từ 600 điểm |
| Mobifone | Viễn thông | Từ 450 điểm |
| FPT | Công nghệ | Từ 500 điểm |
| Vietjet Air, Jetstar | Hàng không | Từ 400 điểm (tiếp viên); 500–700 điểm (vị trí khác) |
| Doanh nghiệp Logistics trong nước | Logistics | 600–750 điểm |
| Samsung Display, LG, Unilever, Shopee | FDI/Tập đoàn đa quốc gia | Tổ chức thi TOEIC nội bộ, tương đương 600+ |
Bảng: Tổng hợp yêu cầu TOEIC tuyển dụng tại một số doanh nghiệp lớn ở Việt Nam (cập nhật đến cuối 2025 – đầu 2026, mức điểm có thể thay đổi theo từng đợt tuyển dụng).
Một xu hướng đáng lưu ý: nhiều công ty không còn chấp nhận bảng điểm học phần tiếng Anh của trường đại học để thay thế chứng chỉ quốc tế (trừ một số trường hợp đặc biệt như Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dân hệ tiên tiến, Đại học Fulbright), đồng thời yêu cầu chứng chỉ còn hạn trong vòng 2 năm. Điều này có nghĩa là sinh viên không thể chỉ đạt chuẩn đầu ra một lần rồi “cất tủ” mà cần chủ động duy trì và nâng cao năng lực tiếng Anh thực chất trong suốt quá trình học.
Kết luận: Điểm chuẩn chỉ là bước đầu – tiếng Anh mới là hành trang dài hạn!
Trúng tuyển đại học với mức điểm chuẩn 2026 là một cột mốc đáng tự hào, tuy nhiên chặng đường phía trước, từ chuẩn đầu ra tiếng Anh bắt buộc để tốt nghiệp cho đến yêu cầu TOEIC/IELTS khắt khe từ nhà tuyển dụng mới là yếu tố quyết định sinh viên có tốt nghiệp đúng hạn và tìm được công việc mong muốn hay không. Thay vì để “nước đến chân mới nhảy” vào năm cuối, tân sinh viên nên chủ động lên kế hoạch chinh phục TOEIC ngay từ năm nhất, năm hai.
Zenlish – trung tâm đào tạo TOEIC với triết lý “Học 1 lần là đạt”, cam kết đồng hành cùng học viên từ A–Z và sẵn sàng cho học lại miễn phí 100% nếu chưa đạt mục tiêu như cam kết chính là người bạn đồng hành phù hợp cho hành trình chinh phục chuẩn đầu ra tiếng Anh của bạn.
Ngoài ra, nếu bạn muốn biết trình độ TOEIC của mình đang ở đâu, hãy test TOEIC online TẠI ĐÂY
Nếu bạn đang muốn chinh phục Tiếng Anh để kịp đổi điểm chuẩn đầu ra thì đừng ngại ngần chọn Zenlish là nơi đồng hành nhé!
Nhanh tay đăng ký ngay để nhận được những ưu đãi hấp dẫn nhất nha.


mình cũng hay nghe chép chính tả lắm