Điểm Chuẩn Đại Học 2026 Và Những Yêu Cầu Tiếng Anh Sinh Viên Cần Biết Trước Khi Nhập Học (Mới Nhất)

Mùa tuyển sinh 2026 đã chính thức khép lại giai đoạn quan trọng nhất: hơn 200 trường đại học trên cả nước đồng loạt công bố điểm chuẩn từ ngày 9–13/8. Bức tranh điểm chuẩn năm nay có nhiều biến động đáng chú ý như: khối công nghệ, sư phạm, y dược tăng mạnh trong khi một số ngành xã hội, báo chí lại hạ nhiệt. Nhưng trúng tuyển mới chỉ là bước khởi đầu. Ngay khi vừa đặt chân vào giảng đường, tân sinh viên sẽ phải đối mặt với một “cửa ải” âm thầm nhưng quyết định trực tiếp đến ngày tốt nghiệp: chuẩn đầu ra tiếng Anh (TOEIC/IELTS)

Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ điểm chuẩn đại học 2026 mới nhất, so sánh với 3 năm gần đây, đồng thời hệ thống hoá chuẩn đầu ra tiếng Anh của các trường Bắc – Trung – Nam và yêu cầu tiếng Anh từ chính các doanh nghiệp tuyển dụng, giúp tân sinh viên có một lộ trình chuẩn bị rõ ràng ngay từ năm nhất.

Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026
Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 là căn cứ chính để các trường xác định điểm chuẩn xét tuyển đại học. Nguồn ảnh: internet 

1. Điểm chuẩn đại học 2026: Mặt bằng chung và chi tiết từng trường

Theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo phải công bố điểm chuẩn và danh sách trúng tuyển đợt 1 trước 17h ngày 13/8/2026, thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến chậm nhất 17h ngày 21/8/2026. Ngay từ ngày 9/8, hàng loạt trường đã đồng loạt công bố kết quả sau khi hoàn tất các vòng lọc ảo toàn quốc. 

Nhìn tổng thể, điểm chuẩn đại học 2026 trải rộng từ khoảng 15 điểm (các trường tốp dưới, xét theo thang 30) cho tới mức tuyệt đối 30/30 ở một số chương trình đặc thù. Điểm đáng chú ý nhất là Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TP.HCM lần đầu tiên trong lịch sử tuyển sinh của trường lấy điểm tuyệt đối 30/30 ở ngành Trí tuệ nhân tạo; Đại học Bách khoa Hà Nội cũng áp sát ngưỡng này với 29,54/30 điểm ở ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (chương trình tiên tiến).

Ở khối quân đội, Học viện Quân y dẫn đầu toàn quốc với mức 29,76 điểm áp dụng cho thí sinh nữ khu vực miền Nam; theo sau là Đại học Ngoại thương với ngành Kinh tế đối ngoại (chương trình tiên tiến) đạt 29,7 điểm.

Bảng dưới đây tổng hợp điểm chuẩn (thang 30, đã quy đổi) của một số trường đại học tiêu biểu ở cả ba miền, tính đến ngày công bố chính thức:

1.1. KHU VỰC MIỀN BẮC

STT Trường Điểm chuẩn 2026 Phương thức / Thang điểm Nguồn
1 ĐH Giao thông Vận tải 17,74 – 26,50 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn UTC / VnExpress
2 ĐH Luật Hà Nội 20,00 – 25,95 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn Chính phủ
3 ĐH Lao động – Xã hội 16,50 – 24,78 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn ULSA / dữ liệu điểm chuẩn
4 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 22,76 – 27,23 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
5 ĐH Thủ đô Hà Nội 17,75 – 27,25 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn điểm chuẩn 2026
6 ĐH Văn hóa Hà Nội 20,25 – 27,09 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
7 ĐH Kinh tế Quốc dân 23,48 – 28,84 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
8 ĐH Bách khoa Hà Nội 20,60 – 29,54 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
9 ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp 20,00 – 24,50 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
10 ĐH Dược Hà Nội 21,35 – 23,50 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
11 ĐH Mở Hà Nội 17,34 – 24,26 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
12 ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 15,00 – 21,50 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn điểm chuẩn 2026
13 ĐH Xây dựng Hà Nội 16,00 – 28,00 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
14 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 20,21 – 26,91 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
15 ĐH Công nghệ Giao thông Vận tải 18,00 – 25,00 THPT 2026 / Thang 30 Bảng điểm chuẩn UTT 2026
16 ĐH Phenikaa 18,00 – 27,00 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
17 ĐH Thăng Long 16,00 – 23,31 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
18 Học viện Chính sách và Phát triển 19,00 – 23,93 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn điểm chuẩn APD 2026
19 ĐH Đại Nam 15,00 – 22,00 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn chính thức Đại Nam
20 Học viện Kỹ thuật Mật mã 23,96 – 25,80 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn điểm chuẩn KMA 2026
21 Học viện Ngân hàng 20,20 – 26,61 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
22 ĐH Thủy lợi 19,00 – 24,64 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
23 ĐH Công đoàn 15,09 – 22,78 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
24 ĐH Công nghiệp Hà Nội 17,00 – 27,39 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
25 ĐH Tài chính – Ngân hàng Hà Nội 17,00 – 21,50 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
26 ĐH Thương mại 21,50 – 26,50 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
27 ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 15,00 – 25,00 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
28 ĐH Sư phạm Hà Nội 19,00 – 29,00 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
29 Cao đẳng FPT Polytechnic Không áp dụng điểm chuẩn ĐH Tuyển sinh CĐ Tuyển sinh hệ cao đẳng
30 ĐH FPT 18,00 – 21,00 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
31 ĐH Công nghệ Đông Á 15,00 – 23,00 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn dữ liệu điểm chuẩn EAUT
32 Học viện Tài chính 21,00 – 28,07 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
33 ĐH Mỏ – Địa chất 15,50 – 24,75 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
34 Học viện Hành chính và Quản trị công 15,50 – 24,10 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
35 ĐH Y tế Công cộng 18,80 – 22,90 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
36 ĐH Điện lực 16,00 – 24,60 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
37 ĐH Thành Đô 16,00 – 20,00 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
38 ĐH Kiến trúc Hà Nội 17,00 – 23,47 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn điểm chuẩn 2026
39 ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN 22,00 – 26,35 Quy đổi / Thang 30 Nguồn chính thức ĐHQGHN
40 ĐH KHXH&NV – ĐHQGHN 19,00 – 25,50 Quy đổi / Thang 30 Nguồn chính thức ĐHQGHN
41 ĐH Công nghệ – ĐHQGHN 22,00 – 27,78 Quy đổi / Thang 30 Nguồn chính thức ĐHQGHN
42 ĐH Kinh tế – ĐHQGHN 24,20 – 25,17 Quy đổi / Thang 30 Nguồn chính thức ĐHQGHN
43 ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN 21,05 – 28,12 Quy đổi / Thang 30 Nguồn chính thức ĐHQGHN
44 ĐH Giáo dục – ĐHQGHN 19,50 – 27,55 Quy đổi / Thang 30 Nguồn chính thức ĐHQGHN
45 ĐH Việt Nhật – ĐHQGHN 20,00 – 21,25 Quy đổi / Thang 30 Nguồn chính thức ĐHQGHN
46 ĐH Y Dược – ĐHQGHN 22,51 – 27,43 Quy đổi / Thang 30 Nguồn chính thức ĐHQGHN
47 ĐH Luật – ĐHQGHN 24,50 – 24,83 Quy đổi / Thang 30 Nguồn chính thức ĐH Luật – ĐHQGHN
48 Trường Quốc tế – ĐHQGHN 19,00 – 21,25 Quy đổi / Thang 30 Nguồn chính thức ĐHQGHN
49 Trường Quản trị và Kinh doanh – ĐHQGHN 19,00 – 20,75 Quy đổi / Thang 30 Nguồn chính thức ĐHQGHN
50 Trường Khoa học liên ngành & Nghệ thuật – ĐHQGHN 20,01 – 24,50 Quy đổi / Thang 30 Nguồn chính thức ĐHQGHN
51 ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 19,00 – 24,70 THPT + năng khiếu / Thang 30 Nguồn VTC News
52 ĐH Phương Đông 15,00 – 20,00 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
53 Cao đẳng Du lịch Hà Nội Không áp dụng điểm chuẩn ĐH Tuyển sinh CĐ Tuyển sinh hệ cao đẳng
54 Học viện Phụ nữ Việt Nam 17,35 – 26,10 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
55 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 16,00 – 24,41 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn Báo Chính phủ
56 ĐH Mỹ thuật Công nghiệp 22,20 – 24,05 THPT + năng khiếu / Thang 30 Nguồn VnExpress
57 ĐH Hà Nội 22,00 – 34,45/40 THPT 2026 / Thang 40 Nguồn VnExpress
58 Cao đẳng Y Hà Nội Không áp dụng điểm chuẩn ĐH Tuyển sinh CĐ Tuyển sinh hệ cao đẳng
59 Học viện Ngoại giao 23,75 – 27,75 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
60 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 17,00 – 22,00 THPT 2026 / Thang 30 Nguồn VnExpress
61 Cao đẳng Sư phạm Trung ương Không áp dụng điểm chuẩn ĐH Tuyển sinh CĐ Tuyển sinh hệ cao đẳng

1.2. KHU VỰC MIỀN TRUNG

STT Trường Điểm chuẩn 2026 Phương thức / Thang điểm Nguồn
1 ĐH Bách khoa – ĐH Đà Nẵng 18,35 – 27,10 THPT / 30; TSA 13,03 – 18,97/30 VnExpress 2026
2 ĐH Kinh tế – ĐH Đà Nẵng 19,00 – 26,00 THPT / 30 VnExpress 2026
3 ĐH Sư phạm Kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng 18,17 – 23,91 THPT / 30 VnExpress 2026
4 ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng 17,30 – 26,93 THPT / 30 VnExpress 2026
5 Trường Y Dược – ĐH Đà Nẵng 18,75 – 24,44 THPT / 30 VnExpress 2026
6 ĐH Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng 17,34 – 26,15 THPT / 30 VnExpress 2026
7 ĐH CNTT & Truyền thông Việt – Hàn – ĐH Đà Nẵng 20,00 – 24,00 THPT / 30; V-ACT 586 – 722 VnExpress 2026
8 Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt – Anh – ĐH Đà Nẵng 15,10 – 16,00 THPT / 30; học bạ; V-ACT 513 – 563 VnExpress 2026
9 Phân hiệu Kon Tum – ĐH Đà Nẵng 15,00 – 25,06 THPT / 30 VnExpress 2026
10 ĐH Kiến trúc Đà Nẵng 16,50 – 18,00 THPT / 30; học bạ VnExpress 2026
11 ĐH Luật – ĐH Huế 21,75 THPT / 30 VnExpress 2026
12 ĐH Ngoại ngữ – ĐH Huế 18,00 – 28,26 THPT / 30 VnExpress 2026
13 ĐH Nông Lâm – ĐH Huế 18,00 – 21,75 THPT / 30 VnExpress 2026
14 ĐH Nghệ thuật – ĐH Huế 19,12 – 23,02 THPT / 30 VnExpress 2026
15 ĐH Sư phạm – ĐH Huế 21,00 – 25,86 THPT / 30; xét kết hợp Báo Chính phủ 2026
16 ĐH Khoa học – ĐH Huế 18,19 – 24,36 THPT / 30 VnExpress 2026
17 ĐH Y Dược – ĐH Huế 18,00 – 26,00 Xét kết hợp / 30 VnExpress 2026
18 Trường Du lịch – ĐH Huế 18,00 – 23,46 THPT / 30 VnExpress 2026
19 Khoa Giáo dục thể chất – ĐH Huế 25,68 THPT / 30 VnExpress 2026
20 Khoa Kỹ thuật & Công nghệ – ĐH Huế 18,56 – 24,81 THPT / 30 VnExpress 2026
21 Khoa Quốc tế – ĐH Huế 19,12 – 24,81 THPT / 30 VnExpress 2026
22 Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị 18,00 – 22,12 THPT / 30 VnExpress 2026
23 ĐH Kinh tế – ĐH Huế 16,00 – 20,50 THPT / 30; ĐGNL ĐHQG-HCM Nguồn ĐH Kinh tế Huế
24 ĐH Nha Trang 19,98 – 27,66/40 THPT / 40; V-ACT; HSA VnExpress 2026
25 ĐH Đà Lạt 16,50 – 24,80 THPT / 30; học bạ; V-ACT; HSA VnExpress 2026
26 ĐH Quy Nhơn 15,00 – 25,50 THPT / 30 VnExpress 2026
27 ĐH Khánh Hòa 15,00 – 24,73 THPT / 30; học bạ; V-ACT VnExpress 2026
28 ĐH Vinh 16,00 – 26,50 THPT / 30 VnExpress 2026
29 ĐH Quảng Bình 15,00 – 24,20 THPT / 30 VnExpress 2026
30 ĐH Y Dược Buôn Ma Thuột 18,00 – 22,00 THPT / 30 VnExpress 2026
31 ĐH Phạm Văn Đồng 15,00 – 22,30 THPT / 30; học bạ; ĐGNL ĐHQG-HCM Tuyensinh247 2026
32 ĐH Phú Yên 15,00 – 24,49 THPT / 30; học bạ; ĐGNL ĐHQG-HCM Tuyensinh247 2026
33 ĐH Tây Nguyên 23,00 – 25,50* THPT / 30; học bạ; ĐGNL ĐHQG-HCM Điểm chuẩn 2026

 

1.3. KHU VỰC MIỀN NAM

STT Trường Điểm chuẩn 2026 Phương thức / Thang điểm Nguồn
1 ĐH Kinh tế TP.HCM (UEH) 60,00 – 97,00/100 Xét tuyển tổng hợp / 100 VnExpress 2026
2 ĐH Bách khoa – ĐHQG TP.HCM 55,76 – 85,80/100 Xét tuyển tổng hợp / 100 VnExpress 2026
3 ĐH Kinh tế – Luật – ĐHQG TP.HCM 65,01 – 90,01/100 Xét tuyển tổng hợp / 100 VnExpress 2026
4 ĐH CNTT – ĐHQG TP.HCM 22,80 – 30,00/30 Quy đổi; gốc 76–100/100 VnExpress 2026
5 ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM 21,50 – 29,32 Quy đổi / 30 VnExpress 2026
6 ĐH Quốc tế – ĐHQG TP.HCM 50,00 – 73,00/100 Xét tuyển tổng hợp / 100 VnExpress 2026
7 ĐH Khoa học Xã hội & Nhân văn – ĐHQG TP.HCM 70,00 – 88,80/100 Xét tuyển tổng hợp / 100 VnExpress 2026
8 ĐH Sức khỏe – ĐHQG TP.HCM 67,00 – 82,60/100 Xét tuyển tổng hợp / 100 VnExpress 2026
9 ĐH Tôn Đức Thắng 50,00 – 70,09/100 Xét tuyển tổng hợp / 100; ĐGNL VnExpress 2026
10 ĐH Giao thông Vận tải TP.HCM 600 – 1080/1200 Xét tuyển tổng hợp / 1200 VnExpress 2026
11 ĐH Kiến trúc TP.HCM 16,00 – 24,52 THPT / 30 VnExpress 2026
12 ĐH Công Thương TP.HCM 16,00 – 23,00 THPT / 30; học bạ; V-ACT; ĐGNL Sư phạm TP.HCM VnExpress 2026
13 ĐH Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM 18,00 – 26,83 THPT / 30 VnExpress 2026
14 ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM 15,00 – 20,00 THPT / 30 VnExpress 2026
15 ĐH Công nghệ TP.HCM (HUTECH) 15,00 – 22,00 THPT / 30 VnExpress 2026
16 ĐH Thủ Dầu Một 15,00 – 25,89 THPT / 30; học bạ; V-ACT; ĐGNL Sư phạm HN VnExpress 2026
17 ĐH Ngân hàng TP.HCM 16,00 – 24,53 THPT / 30 VnExpress 2026
18 ĐH Mở TP.HCM 15,75 – 25,50 THPT / 30 VnExpress 2026
19 ĐH Công nghiệp TP.HCM 17,00 – 26,00 THPT / 30 VnExpress 2026
20 ĐH Nông Lâm TP.HCM 19,00 – 24,85 THPT / 30; học bạ; V-ACT VnExpress 2026
21 ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch 19,00 – 25,80 THPT / 30 VnExpress 2026
22 ĐH Y Dược TP.HCM 17,25 – 27,95 THPT / 30 VnExpress 2026
23 ĐH Sư phạm TP.HCM 18,00 – 29,83 THPT / 30 VnExpress 2026
24 ĐH Sài Gòn 17,01 – 28,89 THPT / 30 VnExpress 2026
25 ĐH Luật TP.HCM 16,00 – 21,25 THPT / 30 VnExpress 2026
26 ĐH Văn hóa TP.HCM 20,30 – 24,40 THPT / 30; học bạ VnExpress 2026
27 ĐH Mỹ thuật TP.HCM 16,50 – 23,00 THPT + năng khiếu / 30 VnExpress 2026
28 ĐH Quốc tế Sài Gòn 15,00 – 20,00 THPT / 30; học bạ; V-ACT VnExpress 2026
29 ĐH Hoa Sen 15,00 – 20,00 THPT / 30; học bạ; V-ACT; HSA VnExpress 2026
30 ĐH Gia Định 15,00 – 22,00 THPT / 30; học bạ; V-ACT VnExpress 2026
31 ĐH Nguyễn Tất Thành 15,00 – 22,00 THPT / 30; học bạ; V-ACT; HSA VnExpress 2026
32 ĐH Hùng Vương TP.HCM 15,00 – 20,00 THPT / 30; học bạ; V-ACT VnExpress 2026
33 ĐH Lạc Hồng 15,00 – 20,00 THPT / 30; học bạ; V-ACT; V-SAT VnExpress 2026
34 ĐH Quốc tế Hồng Bàng 15,00 – 22,00 THPT / 30; học bạ; V-ACT VnExpress 2026
35 ĐH Việt – Đức 18,00 – 26,01 THPT / 30; học bạ VnExpress 2026
36 ĐH Đồng Nai 20,30 – 26,04 THPT / 30 VnExpress 2026
37 ĐH Công nghệ Đồng Nai 15 THPT / 30 VnExpress 2026
38 ĐH Quốc tế Miền Đông 18,00 – 21,00 THPT / 30 VnExpress 2026
39 ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Bình Dương 15,00 – 20,00 THPT / 30 VnExpress 2026
40 ĐH Cần Thơ 15,00 – 28,12 THPT / 30 VnExpress 2026
41 ĐH Y Dược Cần Thơ 19,60 – 25,30 THPT / 30 VnExpress 2026
42 ĐH Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ 15,11 – 23,05 THPT / 30 VnExpress 2026
43 ĐH Nam Cần Thơ 15,00 – 22,00 THPT / 30 VnExpress 2026
44 ĐH Đồng Tháp 15,00 – 25,65 THPT / 30 VnExpress 2026
45 ĐH Bạc Liêu 15,00 – 24,66 THPT / 30 VnExpress 2026
46 ĐH Cửu Long 15,00 – 22,00 THPT / 30; học bạ; V-SAT VnExpress 2026
47 ĐH Kiên Giang 15,00 – 28,55 THPT / 30; ĐGNL /1200; V-SAT VnExpress 2026
48 ĐH Tân Tạo 15,00 – 22,00 THPT / 30 VnExpress 2026
49 ĐH Thái Bình Dương 15,00 – 20,00 THPT / 30 VnExpress 2026
50 ĐH Dầu khí Việt Nam 22,5 THPT / 30 VnExpress 2026

 

Thí sinh cần lưu ý rằng điểm chuẩn giữa các trường không hoàn toàn tương đương do mỗi trường áp dụng công thức quy đổi riêng giữa các phương thức xét tuyển (điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ, đánh giá năng lực, chứng chỉ quốc tế…) về một thang điểm chung. Danh sách chi tiết điểm chuẩn của toàn bộ hơn 200 trường có thể tra cứu tại các nguồn cập nhật liên tục như VietNamNet, VnExpress Dân trí.

2. Điểm chuẩn các ngành hot và dự đoán xu hướng tăng giảm điểm

Điểm chuẩn 2026
Ảnh: Điểm chuẩn 2026 phân hoá rõ rệt theo từng nhóm ngành thay vì tăng/giảm đồng loạt như các năm trước. Nguồn ảnh: Báo quân đội nhân dân

Khác với những mùa tuyển sinh trước thường tăng hoặc giảm theo xu hướng chung, điểm chuẩn 2026 phân hoá rõ rệt theo từng nhóm ngành. Theo nhận định của các chuyên gia tuyển sinh, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 có độ phân hoá tốt hơn, số thí sinh đạt điểm giỏi giảm so với năm 2025, khiến điểm chuẩn nhiều ngành “hot” truyền thống có thể giảm nhẹ, trong khi khối sức khoẻ lại đi ngược xu hướng.

Trên thực tế công bố, nhóm ngành công nghệ – kỹ thuật (Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Tự động hoá, Vi mạch bán dẫn) và sư phạm (Sư phạm Toán, Sư phạm tiếng Anh) tiếp tục dẫn đầu, trong khi một số chuyên ngành báo chí lại giảm khá mạnh so với 2025. Riêng nhóm kinh tế có sự phân hoá trái chiều: ngành Kiểm toán tại Đại học Kinh tế Quốc dân vươn lên dẫn đầu với 28,84 điểm (tăng 0,46 điểm so với 2025), trong khi nhiều ngành kinh tế khác lại giảm nhẹ.

Bảng tổng hợp một số ngành “hot” tiêu biểu và xu hướng biến động so với 2025:

Nhóm ngành Ví dụ ngành/trường Điểm chuẩn 2026 Xu hướng so với 2025
Công nghệ – AI Trí tuệ nhân tạo, ĐH CNTT – ĐHQG TP.HCM 30/30 (quy đổi) Tăng, lần đầu đạt điểm tuyệt đối
Công nghệ – Dữ liệu Khoa học dữ liệu & AI, ĐH Bách khoa Hà Nội 29,54/30 Tăng 0,15 điểm
Kinh tế – Kiểm toán Kiểm toán, ĐH Kinh tế Quốc dân 28,84/30 Tăng 0,46 điểm
Sư phạm Sư phạm Toán, ĐH Sư phạm TP.HCM Chạm trần 30/30 Duy trì mức rất cao
Kinh tế – Logistics Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng (nhiều trường) 23 – 28,5 (dự báo) Dự báo cao hơn mặt bằng chung 0,25–0,5 điểm
Báo chí – Truyền thông Một số chuyên ngành báo chí Giảm Giảm khá mạnh so với 2025
Y Dược Y khoa, Răng Hàm Mặt (nhiều trường) Tăng ở nhiều trường Đi ngược xu hướng giảm chung

Bảng: Tổng hợp xu hướng điểm chuẩn theo nhóm ngành 2026, dựa trên số liệu và nhận định từ VOV Báo Gia Lai.

Dự đoán xu hướng những năm tới: Các chuyên gia nhận định nhóm ngành liên quan đến công nghệ ứng dụng trong kinh tế (Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ tài chính, Thống kê kinh tế) có khả năng tiếp tục tăng điểm chuẩn trong các năm tới nhờ nhu cầu nhân lực chuyển đổi số ngày càng lớn. Ngược lại, khi điểm chuẩn ở nhiều ngành “hot” truyền thống đã tiệm cận ngưỡng gần tuyệt đối, dư địa tăng thêm gần như không còn, nên mức cạnh tranh vẫn cao nhưng biến động điểm số sẽ chậm lại. 

Một điểm đáng lưu ý khác: Số hồ sơ xét tuyển có chứng chỉ ngoại ngữ vào Đại học Kinh tế Quốc dân đã tăng từ khoảng 2.000 hồ sơ năm 2019 lên tới 23.000 hồ sơ năm 2026. Thí sinh sở hữu TOEIC 4 kỹ năng từ 785 Listening & Reading, 160 Speaking và 150 Writing có thể sử dụng chứng chỉ để xét tuyển kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc các bài thi đánh giá năng lực/tư duy. Đặc biệt, mức TOEIC 785/160/150 được NEU quy đổi tương đương 8,0 điểm môn Tiếng Anh, và điểm quy đổi có thể tăng lên 10 điểm với mức từ 965/190/190. Điều này cho thấy TOEIC 4 kỹ năng không chỉ phục vụ chuẩn đầu ra sau khi vào đại học mà đã có thể tạo lợi thế ngay từ khâu xét tuyển đầu vào tại một trong những trường đại học kinh tế hàng đầu cả nước.

3. So sánh điểm chuẩn 2026 với 3 năm gần nhất (2023–2025) 

Nếu so với giai đoạn 2023–2025, điểm chuẩn đại học 2026 được đánh giá là ít biến động đột biến hơn nhưng phân hoá sâu theo từng nhóm ngành thay vì tăng/giảm đồng loạt. Theo nhận định của các trường, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 khá tương đồng với năm 2024, vì vậy điểm chuẩn nhiều khả năng tiệm cận mức của năm 2024 hơn là mức “đỉnh” của năm 2025..

Bảng so sánh xu hướng điểm chuẩn theo khối ngành qua các năm gần nhất:

Khối ngành 2023 2024 2025 2026 Nhận định
Công nghệ – AI – Khoa học dữ liệu 28,8 28,22 29,39 29,54 Sau khi giảm nhẹ năm 2024, nhóm AI – dữ liệu tăng trở lại và đạt mức cao nhất trong 4 năm. Năm 2026, Khoa học dữ liệu & Trí tuệ nhân tạo tại Bách khoa Hà Nội đạt 29,54/30, cho thấy nhóm ngành công nghệ chiến lược vẫn duy trì sức hút rất lớn.
Kinh tế – Quản trị – Thương mại 27,65 28,02 28,83 28,84 Điểm chuẩn tăng liên tục trong 4 năm. Riêng Thương mại điện tử tại NEU tăng từ 27,65 lên 28,84, cho thấy các ngành kinh tế gắn với công nghệ và kinh doanh số tiếp tục nằm trong nhóm cạnh tranh cao.
Y – Dược 27,73 28,27 28,13 28,5 Mặt bằng điểm Y khoa duy trì ở vùng rất cao. Sau khi giảm nhẹ năm 2025, điểm chuẩn Y khoa tại ĐH Y Hà Nội tăng lên 28,50 năm 2026.
Sư phạm 28,42 29,3 29,06 29 Điểm chuẩn nhóm sư phạm duy trì ở mức rất cao từ 2024. Năm 2026, HNUE có 12 ngành trên 28 điểm, trong đó Sư phạm Toán dạy bằng tiếng Anh đạt 29,00.
Báo chí – Truyền thông 28,5 29,03 28,2 22 Đây là nhóm có biến động mạnh nhất. Điểm Báo chí tại USSH tăng lên 29,03 năm 2024 nhưng giảm còn 28,20 năm 2025 và 22,00 năm 2026. Nguyên nhân quan trọng là năm 2026 ngành Báo chí không còn xét C00, nên không thể xem mức giảm này đơn thuần là nhu cầu ngành giảm.
Nhóm xét tổ hợp C00 28,78 29,1 29 25,5 C00 đạt đỉnh trong giai đoạn 2024–2025 nhưng giảm đáng kể năm 2026. Tại USSH, mức cao nhất theo C00 giảm từ 29,00 năm 2025 xuống 25,50 năm 2026; một nguyên nhân là nhiều ngành trước đây có điểm rất cao đã bỏ C00.

Bảng: So sánh xu hướng điểm chuẩn theo khối ngành giai đoạn 2023–2026, tổng hợp từ VOV Thanh tra.

Một điểm dữ liệu định lượng đáng chú ý: tại Đại học Bách khoa Hà Nội, ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (chương trình tiên tiến) đạt 29,54 điểm năm 2026, tăng 0,15 điểm so với 29,39 điểm của năm 2025 trong khi đó, tại Đại học Kinh tế Quốc dân, ngành Kiểm toán tăng từ 28,38 điểm (2025) lên 28,84 điểm (2026). Ngược lại, tại Đại học Luật TP.HCM, mức điểm chuẩn cao nhất năm 2026 giảm tới 4,4 điểm so với 2025 — minh chứng rõ nét cho mức độ phân hoá giữa các ngành trong cùng một mùa tuyển sinh.

Bài học rút ra dành cho tân sinh viên: Điểm chuẩn biến động theo từng ngành, từng năm phụ thuộc rất nhiều vào phổ điểm thi, số lượng nguyện vọng và chỉ tiêu tuyển sinh, đây là những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của thí sinh. Ngược lại, năng lực tiếng Anh là yếu tố hoàn toàn có thể chủ động xây dựng ngay từ sớm, không phụ thuộc vào “may rủi” của phổ điểm hàng năm và đây cũng chính là yếu tố quyết định điều kiện tốt nghiệp cũng như cơ hội việc làm sau này. 

4. Những trường yêu cầu chuẩn đầu ra TOEIC: Bắc – Trung – Nam

Chuẩn đầu ra tiếng Anh
Ảnh: Chuẩn đầu ra tiếng Anh áp dụng tại hơn 130 trường đại học, cao đẳng trên cả nước.

Đây chính là phần quan trọng nhất mà rất nhiều tân sinh viên bỏ qua khi vừa trúng tuyển. Chuẩn đầu ra tiếng Anh là mức điểm TOEIC (hoặc IELTS, VSTEP) tối thiểu mà sinh viên phải đạt được để đủ điều kiện xét tốt nghiệp, bất kể đã hoàn thành toàn bộ tín chỉ chuyên ngành hay chưa. Theo IIG Việt Nam – đơn vị được ETS uỷ quyền tổ chức thi TOEIC tại Việt Nam, hiện có hơn 130 trường đại học, cao đẳng trên cả nước sử dụng TOEIC làm chuẩn đầu ra và gần 500 tập đoàn, doanh nghiệp lớn dùng chứng chỉ này làm tiêu chuẩn tuyển dụng.

Mức điểm chuẩn đầu ra phổ biến hiện nay dao động:

  • 450–500 TOEIC cho nhiều trường khối kinh tế – xã hội đại trà;
  • 550–600 TOEIC cho các trường tốp đầu và nhóm ngành kinh tế – quản trị;
  • 650 TOEIC trở lên cho các chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến hoặc ngành Ngôn ngữ Anh.

Đáng chú ý, ngày càng nhiều trường yêu cầu thêm TOEIC 4 kỹ năng (Listening – Reading – Speaking – Writing) thay vì chỉ 2 kỹ năng như trước, điển hình là Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dân (chương trình chất lượng cao), Đại học Tôn Đức Thắng….

Dưới đây là bảng tổng hợp chuẩn đầu ra tiếng Anh theo ba khu vực Bắc – Trung – Nam (quy đổi tương đương giữa IELTS, TOEIC và VSTEP):

4.1. Khu vực Miền Bắc 

STT TÊN TRƯỜNG YÊU CẦU ĐẦU RA TOEIC GHI CHÚ
1 ĐH Bách khoa Hà Nội (HUST) TOEIC 500 Chuẩn tiếng Anh đầu ra 500; sinh viên phải đạt 500 mới được giao đề tài đồ án/khóa luận.
2 ĐH Kinh tế Quốc dân (NEU) 600 L&R + 270 S&W Chương trình chính quy chuẩn. CLC/POHE/chương trình học bằng tiếng Anh: 730 L&R + 290 S&W. Chứng chỉ đạt chuẩn có thể dùng để chuyển đổi tín chỉ học phần tiếng Anh và xét đạt CĐR.
3 ĐH Luật Hà Nội (HLU) Bậc 3: L&R 550–780 + S120–150/W120–140;

Bậc 4: L&R 785–940 + S160–170/W150–170;

Bậc 5: L&R 945–990 + S180–200/W180–200

Mức CĐR phụ thuộc ngành/chương trình. Ngôn ngữ Anh: Bậc 5; Luật/CLC/Luật TMQT có thể Bậc 4; các ngành pháp luật khác Bậc 3.
4 ĐH Thương mại (TMU) 450+ TOEIC
5 Học viện Tài chính (AOF) 450+ TOEIC
6 ĐH Công nghiệp Hà Nội (HaUI) TOEIC tương đương Bậc 3: 450
7 Học viện Ngân hàng (BA) Bậc 3/6 với chương trình đại trà;

Bậc 4/6 với ATC/CLC

Học viện xác nhận TOEIC được dùng để khai báo/quy đổi CĐR. Không nên mặc định toàn trường là TOEIC 450/600, vì chuẩn được xác định theo Bậc 3/Bậc 4.
8 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) TOEIC 450
9 ĐH Mỏ – Địa chất (HUMG) TOEIC 450 Chuẩn thông thường tương đương Bậc 3; một số chương trình có yêu cầu cao hơn.
10 ĐH Kinh tế – ĐHQGHN (UEB) Bậc 3: L275 + R275 + S120 + W120;

Bậc 4: L400 + R385 + S160 + W150.

Theo chuẩn ĐHQGHN: Bậc 3 hoặc Bậc 4 tùy CTĐT
11 ĐH Công nghệ – ĐHQGHN (UET) Bậc 3: L275/R275/S120/W120;

Bậc 4: L400/R385/S160/W150

Mức áp dụng tùy yêu cầu của từng CTĐT.

Đây là TOEIC 4 kỹ năng.

12 ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN (HUS) Theo chuẩn ĐHQGHN
13 ĐH KHXH&NV – ĐHQGHN (USSH) Theo chuẩn ĐHQGHN
14 ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN (ULIS) Theo chuẩn ĐHQGHN
15 ĐH Thăng Long TOEIC tương đương 450 Sổ tay sinh viên quy định chuẩn đầu ra tiếng Anh không chuyên: TOEIC 450; trường cũng có thủ tục quy đổi các học phần tiếng Anh và TOEIC CĐR.
16 Học viện Kỹ thuật Mật mã TOEIC tương đương 450
17 Học viện Tòa án TOEIC tương đương 450
18 Học viện Hành chính Quốc gia TOEIC tương đương 450
19 ĐH Giao thông Vận tải (UTC) TOEIC tương đương 450
20 ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội (HUBT) TOEIC tương đương 450
21 ĐH Xây dựng Hà Nội (HUCE) TOEIC tương đương 450
22 Học viện Kỹ thuật Quân sự TOEIC tương đương 450
23 ĐH Công đoàn TOEIC tương đương 450
24 ĐH Văn hóa Hà Nội TOEIC tương đương 450
25 ĐH Tài nguyên & Môi trường Hà Nội TOEIC tương đương 450
26 Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam TOEIC tương đương 450
27 ĐH Lao động – Xã hội (ULSA) TOEIC tương đương 450
28 ĐH Đại Nam TOEIC tương đương 450
29 ĐH Điện lực (EPU) TOEIC tương đương 450

 

4.2. Khu vực Miền Trung

STT TÊN TRƯỜNG YÊU CẦU ĐẦU RA TOEIC GHI CHÚ
1 ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng (UED) TOEIC 450 hoặc tương đương Theo chuẩn CĐR của CTĐT
2 ĐH Duy Tân TOEIC khoảng 400–470 tùy CTĐT Mức CĐR phụ thuộc ngành/chương trình.
3 ĐH Bách khoa – ĐH Đà Nẵng (DUT) TOEIC 450 Nhiều CTĐT quy định TOEIC 450 hoặc tương đương; một số chương trình đặc thù/CLC có mức cao hơn.
4 ĐH Sư phạm Kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng (UTE) TOEIC 450 hoặc tương đương Có bảng quy đổi TOEIC 4 kỹ năng sang các bậc năng lực; Theo chuẩn CĐR của CTĐT
5 ĐH Kinh tế – ĐH Đà Nẵng (DUE) TOEIC 450 hoặc tương đương
6 ĐH Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng TOEIC 450 hoặc tương đương

4.3. Khu vực Miền Nam

STT TÊN TRƯỜNG YÊU CẦU ĐẦU RA TOEIC GHI CHÚ
1 ĐH Tôn Đức Thắng (TDTU) Cử nhân: L&R ≥550 + S≥120 + W≥120;

Kỹ sư/KTS/Dược sĩ: L&R ≥600 + S≥160 + W≥150

Một số chương trình có chuẩn cao hơn, ví dụ QHQT: 650 + 160 + 170.
2 ĐH Sài Gòn (SGU) TOEIC 450 hoặc tương đương Áp dụng cho các ngành không chuyên tiếng Anh theo quy định được công bố; tương đương Bậc 3/6.
3 ĐH Kinh tế TP.HCM (UEH) Chương trình Chuẩn: 550;

Tiếng Anh bán phần: 650;

Tiếng Anh toàn phần: 700

TOEIC 2 hoặc 4 kỹ năng đều được chấp nhận. Chứng chỉ có thể dùng để miễn học phần Tiếng Anh tổng quát và xét CĐR.
4 Học viện Hàng không Việt Nam (VAA) Quản trị kinh doanh: TOEIC 500;

Công nghệ KT điện tử viễn thông: TOEIC 500 với khóa từ 2018;

Quản lý hoạt động bay: từ khóa 2018 dùng IELTS 5.5 hoặc tương đương

5 ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM (HUFLIT) TOEIC 450 hoặc tương đương
6 ĐH Công nghiệp TP.HCM (IUH) TOEIC 450 hoặc tương đương
7 ĐH Tài chính – Marketing (UFM) TOEIC 450 hoặc tương đương
8 ĐH Bách khoa – ĐHQG TP.HCM (HCMUT) TOEIC 600 hoặc tương đương
9 ĐH Ngân hàng TP.HCM (HUB) TOEIC 550 hoặc tương đương
10 ĐH Kinh tế – Luật – ĐHQG TP.HCM (UEL) CTĐT Chuẩn: L&R 500 + S&W 221;

CLC/CNTN: L&R 550 + S&W 240;

CLC bằng tiếng Anh: L&R 670 + S&W 270

11 ĐH Nguyễn Tất Thành (NTTU) TOEIC 350–450 tùy trình độ đào tạo/ngành
12 CĐ Kinh tế Đối ngoại TOEIC 450 hoặc tương đương
13 ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM (HCMUS) TOEIC 4 kỹ năng: L&R ≥450 + S&W ≥181 Chuẩn trình độ ngoại ngữ tối thiểu Bậc 3/6 đối với chương trình đại trà. Nếu dùng TOEIC L&R 450 thì phải có S&W 181 hoặc đánh giá bổ sung theo quy định.
14 ĐH Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM (UIT) CTĐTr: L&R 450 + S&W 185; CTTN/CTCLC: L&R 555 + S&W 205; CTTT: L&R 675 + S&W 205
15 ĐH KHXH&NV – ĐHQG TP.HCM (USSH) TOEIC 4 kỹ năng: L&R ≥450 + S&W ≥181 Chuẩn tối thiểu Bậc 3/6 theo quy định ĐHQG-HCM đối với chương trình đại trà; cần xem CTĐT nếu là chương trình đặc thù.

Sinh viên cần đạt chuẩn đầu ra khi nào? 

Theo quy định chung, chứng chỉ TOEIC/IELTS đạt chuẩn thường được yêu cầu tại các mốc: hoàn tất hồ sơ ra trường, xét tốt nghiệp, hoặc đăng ký bảo vệ khoá luận/đồ án tốt nghiệp. Thời điểm lý tưởng để bắt đầu ôn luyện không phải năm cuối, vì khi đó sinh viên phải xử lý cùng lúc thực tập, khoá luận và tìm việc mà là năm 2 hoặc đầu năm 3 đại học, khi lịch học đã ổn định và còn đủ thời gian xây dựng nền tảng bài bản. 

Nếu bạn chưa rõ trình độ hiện tại của mình đang ở đâu, có thể làm bài test TOEIC online miễn phí tại Zenlish để xác định lộ trình phù hợp, hoặc tham khảo thủ tục và địa điểm đăng ký thi TOEIC 2026 mới nhất từ IIG Việt Nam.

5. Ngành nào yêu cầu tiếng Anh cao? Doanh nghiệp lớn đòi hỏi gì?

chứng chỉ TOEIC
Sở hữu chứng chỉ TOEIC sớm giúp sinh viên chủ động hơn khi bước vào thị trường lao động. Nguồn ảnh: Báo Tuổi Trẻ

Nếu chuẩn đầu ra ở trường đại học là điều kiện “cần” để tốt nghiệp, thì yêu cầu tiếng Anh từ nhà tuyển dụng chính là điều kiện “đủ” để cạnh tranh trên thị trường lao động. Từ năm 2025, rất nhiều doanh nghiệp lớn, tập đoàn đa quốc gia và công ty FDI tại Việt Nam đã chính thức đưa chứng chỉ tiếng Anh vào tiêu chí tuyển dụng bắt buộc (hard requirement) thay vì chỉ là “ưu tiên” như trước.

5.1. Nhóm ngành bắt buộc trang bị tiếng Anh trước khi ra trường

  • Ngành Logistics – Xuất nhập khẩu: Đây là ngành có mức độ hội nhập quốc tế rất cao, thường xuyên tiếp xúc chứng từ xuất nhập khẩu, vận đơn, hợp đồng thương mại bằng tiếng Anh. Nhiều doanh nghiệp Logistics trong nước yêu cầu TOEIC từ 600–750 điểm với vị trí fresher, trong khi các tập đoàn đa quốc gia như DHL, Maersk, Kuehne + Nagel thường ưu tiên ứng viên bắt buộc phải có chứng chỉ ngoại ngữ. .
  • Ngành Công nghệ thông tin (IT): Tiếng Anh gần như là phương tiện bắt buộc vì phải làm việc với tài liệu kỹ thuật, phần mềm và cộng đồng lập trình quốc tế bằng tiếng Anh. Vị trí BrSE (kỹ sư cầu nối) làm việc với đối tác Nhật vẫn yêu cầu TOEIC 750+ để đọc tài liệu và họp toàn cầu, bên cạnh tiếng Nhật..
  • Ngành Ngân hàng – Tài chính: Nhu cầu thanh toán quốc tế ngày càng tăng khiến nhiều ngân hàng lớn yêu cầu mức đầu vào tiếng Anh cao, có nơi từ 650 TOEIC trở lên.
  • Ngành Kinh tế đối ngoại – Kinh doanh quốc tế: Sinh viên hướng đến làm việc tại doanh nghiệp FDI, tập đoàn đa quốc gia cần IELTS tối thiểu 6.5–7.0 để cạnh tranh học bổng và vị trí quản lý..
  • Ngành Hàng không – Dịch vụ mặt đất: Tiếng Anh là kỹ năng không thể thiếu; tiếp viên hàng không thường được yêu cầu TOEIC từ 400 điểm trở lên, các vị trí hành chính, phục vụ mặt đất yêu cầu cao hơn, từ 500–700 điểm.

5.2. Yêu cầu TOEIC cụ thể tại một số doanh nghiệp, tập đoàn lớn

Doanh nghiệp / Tập đoàn Lĩnh vực Yêu cầu TOEIC tối thiểu
Vietcombank Ngân hàng Từ 650 điểm (nhiều vị trí)
Techcombank Ngân hàng 400–500 điểm (một số vị trí 600+)
Agribank Ngân hàng Từ 450 điểm
ACB, Sacombank Ngân hàng Từ 500 điểm
Viettel Viễn thông Trên 600 điểm (vị trí truyền thông, PR)
VNPT VinaPhone Viễn thông Từ 600 điểm
Mobifone Viễn thông Từ 450 điểm
FPT Công nghệ Từ 500 điểm
Vietjet Air, Jetstar Hàng không Từ 400 điểm (tiếp viên); 500–700 điểm (vị trí khác)
Doanh nghiệp Logistics trong nước Logistics 600–750 điểm
Samsung Display, LG, Unilever, Shopee FDI/Tập đoàn đa quốc gia Tổ chức thi TOEIC nội bộ, tương đương 600+

Bảng: Tổng hợp yêu cầu TOEIC tuyển dụng tại một số doanh nghiệp lớn ở Việt Nam (cập nhật đến cuối 2025 – đầu 2026, mức điểm có thể thay đổi theo từng đợt tuyển dụng).

Một xu hướng đáng lưu ý: nhiều công ty không còn chấp nhận bảng điểm học phần tiếng Anh của trường đại học để thay thế chứng chỉ quốc tế (trừ một số trường hợp đặc biệt như Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dân hệ tiên tiến, Đại học Fulbright), đồng thời yêu cầu chứng chỉ còn hạn trong vòng 2 năm. Điều này có nghĩa là sinh viên không thể chỉ đạt chuẩn đầu ra một lần rồi “cất tủ” mà cần chủ động duy trì và nâng cao năng lực tiếng Anh thực chất trong suốt quá trình học.

Kết luận: Điểm chuẩn chỉ là bước đầu – tiếng Anh mới là hành trang dài hạn!

Trúng tuyển đại học với mức điểm chuẩn 2026 là một cột mốc đáng tự hào, tuy nhiên chặng đường phía trước, từ chuẩn đầu ra tiếng Anh bắt buộc để tốt nghiệp cho đến yêu cầu TOEIC/IELTS khắt khe từ nhà tuyển dụng mới là yếu tố quyết định sinh viên có tốt nghiệp đúng hạn và tìm được công việc mong muốn hay không. Thay vì để “nước đến chân mới nhảy” vào năm cuối, tân sinh viên nên chủ động lên kế hoạch chinh phục TOEIC ngay từ năm nhất, năm hai.

Zenlish – trung tâm đào tạo TOEIC với triết lý “Học 1 lần là đạt”, cam kết đồng hành cùng học viên từ A–Z và sẵn sàng cho học lại miễn phí 100% nếu chưa đạt mục tiêu như cam kết chính là người bạn đồng hành phù hợp cho hành trình chinh phục chuẩn đầu ra tiếng Anh của bạn. 

Ngoài ra, nếu bạn muốn biết trình độ TOEIC của mình đang ở đâu, hãy test TOEIC online TẠI ĐÂY

Nếu bạn đang muốn chinh phục Tiếng Anh để kịp đổi điểm chuẩn đầu ra thì đừng ngại ngần chọn Zenlish là nơi đồng hành nhé!

Nhanh tay đăng ký ngay để nhận được những ưu đãi hấp dẫn nhất nha.

One thought on “Nghe chép chính tả – “Vũ khí” giúp nâng trình Listening TOEIC hiệu quả

Comments are closed.

Tư vấn ngay
Form liên hệ
Zalo
Messenger
Instagram

x